LẬP,
THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT
DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 4. Lập Báo cáo đầu
tư xây dựng công trình và xin phép đầu tư
1.
Các dự án quan trọng quốc gia phải lập Báo cáo đầu
tư xây dựng công trình để trình Quốc hội
thông qua chủ trương và cho phép đầu tư; các
dự án nhóm A không phân biệt nguồn vốn phải
lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình để
trình Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư.
2. Nội
dung Báo cáo đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
a) Sự
cần thiết phải đầu tư xây dựng công
trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn;
chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc
gia nếu có;
b) Dự
kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây
dựng; các hạng mục công trình bao gồm công trình chính,
công trình phụ và các công trình khác; dự kiến về địa
điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất;
c)
Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ
thuật; các điều kiện cung cấp vật tư
thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch
vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải
phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh
hưởng của dự án đối với môi trường,
sinh thái, phòng chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng;
d)
Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng
mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự
án, phương án huy động vốn theo
tiến độ và hiệu quả kinh tế -
xã hội của dự án và phân kỳ đầu tư nếu
có.
3.
Xin phép đầu tư xây dựng công trình
a)
Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi Báo cáo đầu
tư xây dựng công trình tới Bộ quản
lý ngành. Bộ quản lý ngành là cơ quan đầu mối
giúp Thủ tướng Chính phủ lấy ý kiến của
các bộ, ngành, địa phương liên quan, tổng hợp
và đề xuất ý kiến
trình Thủ tướng Chính phủ.
b)
Thời hạn lấy ý kiến :
Trong
vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
Báo cáo đầu tư xây dựng công trình, Bộ quản
lý ngành phải gửi văn bản lấy ý kiến của
các Bộ, ngành, địa phương có liên quan.
Trong
vòng 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được
đề nghị, cơ quan được hỏi ý kiến
phải có văn bản trả lời về những
nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình. Trong
vòng 7 ngày sau khi nhận được văn bản trả
lời theo thời hạn trên, Bộ quản
lý ngành phải lập báo cáo để trình Thủ tướng
Chính phủ.
c)
Báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ bao gồm:
Tóm
tắt nội dung Báo cáo đầu tư, tóm tắt ý kiến
các Bộ, ngành và đề xuất ý kiến về việc
cho phép đầu tư xây dựng công trình kèm theo bản gốc
văn bản ý kiến của các Bộ, ngành, địa
phương có liên quan.
Điều 5. Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
1.
Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu
tư phải tổ chức lập dự án
để làm rõ về sự cần thiết phải đầu
tư và hiệu quả đầu tư xây dựng công
trình, trừ những trường hợp sau đây:
a)
Công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật xây dựng công trình quy định tại khoản
1 Điều 12 của Nghị định này;
b)
Các công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của
dân quy định tại khoản 5 Điều 35 của Luật
Xây dựng.
2. Nội
dung dự án bao gồm phần thuyết minh theo
quy định tại Điều 6 và phần thiết kế
cơ sở theo quy định tại Điều 7 của
Nghị định này.
3. Đối
với các dự án nhóm B chưa có trong quy hoạch kinh tế
- xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng thì trước
khi lập dự án phải có ý kiến thoả thuận bằng
văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
về quy hoạch.
Điều 6. Nội dung phần
thuyết minh của dự án
1. Sự cần thiết và mục tiêu đầu
tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ
sản phẩm đối với dự án sản xuất;
kinh doanh hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa
điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất;
điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu
và các yếu tố đầu vào khác.
2.
Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công
trình, các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công
trình phụ và các công trình khác; phân tích lựa chọn phương
án kỹ thuật, công nghệ và công suất.
3.
Các giải pháp thực hiện bao gồm:
a) Phương
án giải phóng mặt bằng, tái định
cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng
kỹ thuật nếu có;
b) Các phương
án thiết kế kiến trúc đối
với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến
trúc;
c) Phương
án khai thác dự án và sử dụng lao động;
d) Phân đoạn thực hiện, tiến độ
thực hiện và hình thức quản lý dự án.
4. Đánh
giá tác động môi trường, các giải pháp phòng, chống
cháy, nổ và các yêu cầu về an ninh,
quốc phòng.
5. Tổng
mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả
năng cấp vốn theo tiến độ; phương
án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu
thu hồi vốn; các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh
giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của
dự án.
Điều
7. Nội dung thiết kế cơ sở của
dự án
1.
Nội dung phần thiết kế cơ sở của dự
án phải thể hiện được giải pháp thiết
kế chủ yếu, bảo đảm đủ điều
kiện để xác định tổng mức đầu
tư và triển khai các bước thiết kế tiếp
theo, bao gồm thuyết minh và các bản
vẽ.
2. Thuyết minh thiết kế cơ
sở được trình bày riêng hoặc trình bày trên các bản
vẽ để diễn giải thiết kế với các
nội dung chủ yếu sau:
a) Tóm tắt nhiệm vụ thiết
kế; giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của
công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực;
các số liệu về điều kiện tự nhiên, tải
trọng và tác động; danh mục các quy chuẩn, tiêu
chuẩn được áp dụng.
b) Thuyết minh công nghệ: giới thiệu
tóm tắt phương án công nghệ và sơ
đồ công nghệ; danh mục thiết bị công nghệ
với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan
đến thiết kế xây dựng.
c) Thuyết minh xây dựng:
- Khái quát về tổng mặt bằng: giới
thiệu tóm tắt đặc điểm tổng mặt bằng,
cao độ và toạ độ xây dựng; hệ thống
hạ tầng kỹ thuật và các điểm đấu
nối; diện tích sử dụng đất, diện tích
xây dựng, diện tích cây xanh, mật độ xây dựng,
hệ số sử dụng đất, cao độ san nền
và các nội dung cần thiết khác.
- Đối với công trình xây dựng theo
tuyến: giới thiệu tóm tắt đặc điểm tuyến
công trình, cao độ và tọa độ xây dựng, phương án xử lý các chướng
ngại vật chính trên tuyến; hành lang bảo vệ tuyến
và các đặc điểm khác của công trình nếu có;
- Đối với công trình
có yêu cầu kiến trúc: giới thiệu tóm tắt mối
liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại
khu vực và các công trình lân cận; ý tưởng của phương
án thiết kế kiến trúc; màu sắc công trình; các giải
pháp thiết kế phù hợp với điều kiện
khí hậu, môi trường, văn hoá, xã hội tại khu
vực xây dựng;
- Phần kỹ thuật: giới thiệu
tóm tắt đặc điểm địa chất công
trình, phương án gia cố nền, móng, các kết cấu
chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ
tầng kỹ thuật của công trình, san nền, đào đắp
đất; danh mục các phần mềm sử dụng
trong thiết kế;
- Giới thiệu tóm tắt phương án phòng chống cháy, nổ và bảo vệ
môi trường;
-
Dự tính khối lượng các công tác xây dựng, thiết
bị để lập tổng mức đầu tư và thời
gian xây dựng công trình.
3. Các bản vẽ thiết kế cơ
sở bao gồm:
a) Bản vẽ công nghệ thể
hiện sơ đồ dây chuyền công nghệ với các thông số kỹ thuật
chủ yếu;
b) Bản vẽ xây dựng
thể hiện các giải pháp về tổng mặt bằng,
kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật
và hạ tầng kỹ thuật công trình với các kích thước
và khối lượng chủ yếu, các mốc giới,
toạ độ và cao độ xây dựng;
c) Bản vẽ sơ đồ hệ thống
phòng chống cháy, nổ.
4. Đối với các dự án đầu
tư xây dựng công trình có mục đích sản xuất
kinh doanh thì tuỳ theo tính chất, nội dung của dự
án có thể giảm bớt một số nội dung thiết
kế cơ sở quy định tại khoản 2 Điều
này nhưng phải bảo đảm yêu cầu về quy
hoạch, kiến trúc, xác định được tổng
mức đầu tư và tính toán được hiệu
quả đầu tư của dự án.
5.
Số lượng thuyết minh và các bản vẽ của
thiết kế cơ sở được lập tối
thiểu là 09 bộ.
Điều 8. Hồ sơ trình phê duyệt dự án đầu
tư xây dựng công trình
1.
Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ
dự án đầu tư xây dựng công
trình tới người quyết định đầu tư
để phê duyệt.
2.
Hồ sơ dự án đầu tư
xây dựng công trình bao gồm:
a)
Tờ trình phê duyệt dự án theo mẫu
tại Phụ lục số 2 kèm theo Nghị định
này;
b)
Dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế
cơ sở; văn bản thẩm định của các Bộ,
ngành liên quan (nếu có);
c)
Văn bản cho phép đầu tư của cấp có thẩm
quyền đối với các dự án
quan trọng quốc gia, dự án nhóm A.
Điều 9. Thẩm
quyền thẩm định dự án đầu
tư xây dựng công trình
1. Thẩm định dự án
đầu tư xây dựng công trình bao gồm thẩm định
phần thuyết minh và thẩm định thiết kế
cơ sở của dự án.
2. Thủ tướng Chính phủ thành lập
Hội đồng thẩm định nhà nước về
các dự án đầu tư để tổ chức thẩm
định các dự án do Quốc hội thông qua chủ trương
đầu tư và các dự án khác do Thủ tướng
Chính phủ yêu cầu.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức
thẩm định các dự án sử dụng
vốn ngân sách thuộc quyền quyết định của
mình. Các dự án khác do người có thẩm quyền quyết
định đầu tư tổ chức thẩm định.
4.
Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ
sở đối với dự án nhóm A được
quy định như sau:
a) Bộ
Công nghiệp thẩm định thiết kế cơ sở
của các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm
mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải
điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên
ngành;
b) Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định
thiết kế cơ sở của các dự án
đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, đê điều;
c) Bộ
Giao thông vận tải tổ chức thẩm định
thiết kế cơ sở của các dự án
đầu tư xây dựng công trình giao thông;
d) Bộ
Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế
cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng
công trình dân dụng, công nghiệp (trừ các công trình công
nghiệp do Bộ Công nghiệp thẩm định) và các dự
án đầu tư xây dựng công trình khác do Thủ tướng
Chính phủ yêu cầu.
đ)
Đối với dự án đầu tư xây dựng công
trình liên quan tới nhiều chuyên ngành thì Bộ chủ trì
thẩm định thiết kế cơ sở là Bộ có
chức năng quản lý nhà nước về ngành có yếu
tố quyết định về tính chất mục tiêu của
dự án, chịu trách nhiệm lấy ý kiến của các
Bộ, ngành có liên quan.
5.
Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ
sở đối với các dự án nhóm B, C của các Bộ,
ngành, địa phương và các thành phần kinh tế
khác xây dựng tại địa phương thực hiện
theo quy định sau đây:
a) Sở
Công nghiệp tổ chức thẩm định thiết kế
cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng
công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường
dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công
nghiệp chuyên ngành;
b) Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định
thiết kế cơ sở của các dự án
đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, đê điều;
c) Sở
Giao thông vận tải tổ chức thẩm định
thiết kế cơ sở của các dự án
đầu tư xây dựng công trình giao thông;
d) Sở
Xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở
của các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp
(trừ các công trình công nghiệp do Sở Công nghiệp tổ
chức thẩm định) và các dự án đầu tư
xây dựng công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
yêu cầu.
đ)
Trường hợp dự án đầu tư xây dựng
công trình liên quan tới nhiều chuyên ngành thì Sở chủ
trì thẩm định thiết kế cơ sở là Sở
có chức năng quản lý nhà nước về ngành có yếu
tố quyết định tính chất, mục tiêu của
dự án, chịu trách nhiệm lấy ý kiến của các
Sở liên quan.
6. Đối
với thiết kế cơ sở của các dự án nhóm
B, C có công trình xây dựng theo tuyến qua nhiều địa
phương do Bộ được quy định tại
khoản 4 Điều này tổ chức thẩm định
và có trách nhiệm lấy ý kiến của các Sở liên quan
về quy hoạch xây dựng, tác động môi trường
nơi có công trình xây dựng.
7.
Việc thẩm định các dự án đầu tư
xây dựng công trình có yêu cầu bí mật an ninh, quốc
phòng thực hiện theo quy định của
Chính phủ.
8. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ
sơ dự án đến cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định tại khoản
4, 5, 6 Điều này để lấy ý kiến thẩm định
thiết kế cơ sở. Thời gian thẩm định
thiết kế cơ sở không quá 30 ngày làm việc đối
với các dự án nhóm A, 15 ngày làm việc đối với
các dự án nhóm B và 10 ngày làm việc với các dự án nhóm
C, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
9.
Thời gian thẩm định dự án, kể cả thời
gian thẩm định thiết kế cơ sở, không quá: 60 ngày làm việc đối
với các dự án nhóm A; 30 ngày làm việc với các dự
án B, 20 ngày làm việc với các dự án nhóm C, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường
hợp đặc biệt, thời gian thẩm định
dự án có thể dài hơn nhưng phải
được người quyết định đầu
tư cho phép.
10.
Lệ phí thẩm định dự án, thiết kế cơ
sở do Bộ Tài chính quy định sau khi thống nhất
với Bộ Xây dựng.
Điều 10. Nội dung thẩm định
dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Sự phù hợp của dự án với
quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch
phát triển ngành, quy hoạch xây dựng; trường hợp
chưa có các quy hoạch trên thì phải có ý kiến thoả
thuận của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh
vực đó.
2. Nội dung thuyết minh của dự án thực
hiện theo quy định tại Điều
6 của Nghị định này.
3. Sự phù hợp với Báo cáo đầu tư
xây dựng công trình đã được Quốc hội hoặc
Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư đối
với dự án phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng
công trình.
4. Sự
phù hợp của thiết kế cơ sở về quy hoạch
xây dựng, quy mô xây dựng, công nghệ, công suất thiết
kế, cấp công trình; các số liệu sử dụng
trong thiết kế, các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;
các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật so với yêu cầu
của dự án.
5. Sự
phù hợp của thiết kế cơ sở với phương
án kiến trúc đã được lựa
chọn thông qua thi tuyển đối với trường
hợp có thi tuyển phương án kiến trúc.
6. Sự hợp
lý của các giải pháp thiết kế trong thiết kế
cơ sở.
7. Điều kiện năng lực hoạt
động của tổ chức tư vấn, năng lực
hành nghề của cá nhân lập dự án và thiết kế
cơ sở theo quy định.
Điều 11. Thẩm quyền quyết định đầu
tư xây dựng công trình
1.
Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu
tư các dự án đã được Quốc hội thông
qua chủ trương và cho phép đầu tư.
2. Đối
với các dự án khác sử dụng vốn
ngân sách nhà nước:
a) Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, cơ quan quản lý tài chính của
Đảng, cơ quan Trung ương của tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội
- nghề nghiệp và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định đầu tư các dự án
nhóm A, B, C.
Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh được uỷ quyền hoặc phân
cấp quyết định đầu tư đối với
các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực
tiếp;
b)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được
quyết định đầu tư các dự án trong phạm vi ngân sách của địa phương
sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp;
c)
Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa
phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định cụ thể cho Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện được quyết định
đầu tư các dự án thuộc ngân sách địa phương
có mức vốn đầu tư không lớn hơn 5 tỷ
đồng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
không lớn hơn 3 tỷ đồng. Đối với
các thành phố trực thuộc Trung ương, việc
phân cấp theo quy định riêng được
Thủ tướng Chính phủ cho phép.
3.
Các dự án sử dụng vốn khác, vốn
hỗn hợp chủ đầu tư tự quyết định
đầu tư và chịu trách nhiệm.
4.
Người có thẩm quyền quyết định đầu
tư chỉ được quyết định đầu
tư khi đã có kết quả thẩm định dự
án. Riêng đối với các dự án sử dụng vốn
tín dụng, tổ chức cho vay vốn thẩm định
phương án tài chính và phương án trả nợ để
chấp thuận cho vay hoặc không cho vay trước khi người
có thẩm quyền quyết định đầu tư.
5. Nội
dung quyết định đầu tư xây dựng công
trình theo mẫu tại Phụ lục số
3 của Nghị định này.
Điều 12. Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật
xây dựng công trình
1.
Khi đầu tư xây dựng các công trình sau đây, chủ
đầu tư không phải lập dự án mà chỉ lập
Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình để
trình người quyết định đầu tư phê
duyệt:
a)
Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo;
b)
Công trình cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây dựng
mới trụ sở cơ quan có tổng mức đầu
tư dưới 3 tỷ đồng;
c)
Các dự án hạ tầng xã hội có tổng mức đầu
tư dưới 7 tỷ đồng sử dụng vốn
ngân sách không nhằm mục đích kinh doanh, phù hợp với
quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch
xây dựng và đã có chủ trương đầu tư
hoặc đã được bố trí trong kế hoạch
đầu tư
hàng năm.
2. Nội
dung của Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công
trình thực hiện theo quy định tại
khoản 4 Điều 35 của Luật Xây dựng.
3. Người có thẩm quyền quyết định
đầu tư quy định
tại Điều 11 của Nghị định này có trách
nhiệm tổ chức thẩm định Báo cáo kinh tế-
kỹ thuật xây dựng công trình và quyết định đầu
tư.
4. Các công trình sử dụng vốn ngân sách
nhà nước có tổng mức đầu tư từ 500 triệu đồng
trở lên thì thiết kế bản vẽ thi công trong Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình do các Sở
quy định tại khoản 5 Điều 9 của Nghị
định này tổ chức thẩm định. Đối với các công trình còn lại, việc
thẩm định thiết kế bản vẽ thi công
trong Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình do
chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định
và báo cáo người quyết định đầu tư
trước khi phê duyệt.
Điều 13. Điều chỉnh dự án
đầu tư xây dựng công trình
1. Dự án đầu tư xây dựng công
trình đã được quyết định đầu tư chỉ
được điều chỉnh khi có một trong các trường
hợp sau đây:
a) Xuất hiện các yếu tố bất khả
kháng do thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt,
lốc, sóng thần, lở đất; chiến tranh hoặc
có nguy cơ xảy ra chiến tranh;
b) Do biến động bất thường
của giá nguyên vật liệu, do thay đổi tỷ giá
hối đoái đối với phần vốn có sử dụng
ngoại tệ hoặc do Nhà nước ban hành các chế độ,
chính sách mới có quy định được thay đổi
mặt bằng giá đầu tư xây dựng công trình;
c) Do người quyết định
đầu tư hoặc chủ đầu tư thay đổi
khi thấy xuất hiện những yếu tố mới đem
lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao hơn cho dự
án;
d) Khi quy hoạch xây dựng đã được
duyệt thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp
đến dự án.
2. Khi điều chỉnh dự án
không làm thay đổi quy mô, mục tiêu đầu tư và không vượt
tổng mức đầu tư đã được phê
duyệt thì chủ đầu tư được phép tự
điều chỉnh dự án. Trường hợp điều
chỉnh dự án làm thay đổi thiết kế cơ sở
về kiến trúc, quy hoạch, quy mô, mục tiêu đầu
tư ban đầu hoặc vượt tổng mức đầu
tư đã được phê duyệt thì chủ đầu
tư phải trình người quyết định đầu
tư xem xét, quyết định. Những nội dung
thay đổi phải được thẩm định
lại.
3. Người quyết định điều
chỉnh dự án đầu tư xây dựng
công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
về quyết định của mình.