Chương III
THỰC
HIỆN DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Mục 1: Thiết kế, dự toán xây dựng công trình
Mục 2: Giấy phép xây dựng
Mục 3: Lựa chọn nhà thầu trong
hoạt động xây dựng
Mục 4:
Quản lý
thi công xây dựng công trình
Mục 5: Các
hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Mục 6:
Quản lý chi phí dự án đầu
tư xây dựng công trình
THIẾT
KẾ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 14. Các bước
thiết kế xây dựng công trình
1. Dự
án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một
hoặc nhiều loại công trình với một hoặc nhiều
cấp công trình khác nhau theo quy định
tại Nghị định quản lý chất lượng
công trình xây dựng. Tuỳ theo quy mô, tính
chất của công trình xây dựng, việc thiết kế
xây dựng công trình có thể được thực hiện
theo một bước, hai bước hoặc ba bước
như sau:
a)
Thiết kế một bước là thiết kế bản
vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lập
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình được
quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị
định này;
b)
Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết
kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công
áp dụng đối với công trình quy định phải
lập dự án trừ các công trình được
quy định tại điểm a và c của khoản này;
c) Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định.
Trường
hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc
ba bước thì các bước thiết kế tiếp theo
phải phù hợp với bước thiết kế
trước đã được phê duyệt.
2. Đối
với những công trình đơn giản như hàng rào, lớp
học, trường học, nhà ở thì có thể sử dụng
thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để triển
khai thiết kế bản vẽ thi công.
3.
Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn,
tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành và phải được thể hiện
trên các bản vẽ theo quy định. Thiết kế phải thể hiện được
các khối lượng công tác xây dựng chủ yếu để
làm cơ sở xác định chi phí xây dựng công trình.
Điều 15. Hồ sơ thiết
kế, dự toán xây dựng công trình
1. Tài liệu làm căn
cứ để thiết kế:
a) Các tài liệu
về khảo sát xây dựng, khí tượng thuỷ văn
và các văn bản pháp lý có liên quan;
b) Thiết kế cơ sở;
c) Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng
được áp dụng;
d) Các quy định về kiến trúc, quy hoạch
xây dựng.
2. Tài liệu thiết kế được
lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh, các bản
vẽ thiết kế, dự toán xây dựng công trình; biên bản
nghiệm thu thiết kế, khảo sát; báo cáo thẩm tra
thiết kế, thẩm tra dự toán nếu có.
3. Tổ chức, cá nhân thiết kế
phải bàn giao hồ sơ thiết kế xây dựng công
trình với số lượng đủ đảm bảo
phục vụ thi công xây dựng công trình, yêu cầu quản
lý và lưu trữ nhưng không ít hơn 7 bộ đối
với thiết kế kỹ thuật và 8 bộ đối
với thiết kế bản vẽ thi công.
4. Hồ sơ thiết kế xây dựng
công trình phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về
lưu trữ. Bộ Xây dựng quy định
cụ thể về lưu trữ hồ sơ thiết kế.
Điều 16. Thẩm định,
phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán
xây dựng công trình
1.
Thẩm định, phê duyệt:
a)
Chủ đầu tư tự tổ chức việc thẩm
định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết
kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán đối
với những công trình xây dựng phải lập dự
án;
b)
Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của hạng
mục, công trình trước khi đưa ra thi công phải
được thẩm định, phê duyệt.
2. Nội dung thẩm định thiết
kế:
a) Sự
phù hợp với các bước thiết kế trước
đã được phê duyệt;
b) Sự tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng được
áp dụng;
c) Đánh
giá mức độ an toàn công trình;
d) Sự hợp
lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị
công nghệ, nếu có;
đ) Bảo
vệ môi trường; phòng, chống cháy, nổ;
3. Nội dung thẩm định dự toán,
tổng dự toán xây dựng
công trình gồm:
a) Sự
phù hợp giữa khối lượng thiết kế và khối
lượng dự toán;
b) Tính đúng đắn của việc áp dụng
các định mức kinh tế - kỹ thuật, định
mức chi phí, đơn giá; việc vận dụng định
mức, đơn giá, các chế độ, chính sách có liên
quan và các khoản mục chi phí trong dự toán theo quy định;
c)
Xác định giá trị dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình.
4.
Trường hợp chủ đầu tư không đủ
điều kiện năng lực thẩm định thì được
phép thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều
kiện năng lực để thẩm tra thiết kế,
dự toán công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt.
Tuỳ theo yêu cầu của chủ đầu tư, việc
thẩm tra thiết kế, dự toán, tổng dự toán có
thể thực hiện đối với toàn bộ hoặc
một phần các nội dung quy định tại khoản
2 và khoản 3 của Điều này.
5.
Chi phí thẩm định, thẩm tra thiết kế, dự
toán, tổng dự toán xây dựng công trình do Bộ Xây dựng
hướng dẫn và được tính vào tổng mức
đầu tư, tổng dự toán xây dựng công trình.
GIẤY
PHÉP XÂY DỰNG
Điều 17. Giấy
phép xây dựng công trình
1. Trước khi khởi công xây dựng công
trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng,
trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây:
a)
Công trình thuộc bí mật Nhà nước, công trình xây dựng
theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm
phục vụ xây dựng công trình chính;
b) Công trình xây dựng theo
tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với
quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc dự
án đầu tư xây dựng đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô
thị, khu công nghiệp, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết
xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
d)
Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt
thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết
cấu chịu lực và an toàn của
công trình;
đ) Công trình hạ tầng kỹ thuật
quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa;
e)
Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô
thị; điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch
xây dựng được duyệt.
2. Việc xây dựng công trình, nhà ở
riêng lẻ trong vùng đã công bố quy hoạch xây dựng được
duyệt nhưng chưa thực hiện thì chỉ được
cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch.
3.
Điều kiện cấp phép xây dựng công trình trong đô
thị thực hiện theo quy định
tại Điều 65 của Luật Xây dựng. Quyền
và nghĩa vụ của người xin cấp phép xây dựng
thực hiện theo quy định tại
Điều 68 của Luật Xây dựng.
4. Giấy phép xây dựng
theo mẫu quy định tại Phụ
lục số 6 của Nghị định này.
Điều 18. Hồ sơ
xin cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở đô
thị
Hồ
sơ xin cấp giấy phép xây dựng gồm:
1.
Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo
mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Nghị định
này. Trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng tạm
có thời hạn thì trong đơn xin cấp giấy phép
xây dựng còn phải có cam kết tự phá dỡ
công trình khi Nhà nước thực hiện giải phóng mặt
bằng.
2. Bản
sao một trong những giấy tờ về quyền sử
dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai có công chứng.
3. Bản vẽ thiết kế thể hiện
được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt
đứng điển hình; mặt bằng móng của công
trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ
đồ hệ thống và điểm đấu nối
kỹ thuật cấp điện, cấp nước,
thoát nước; ảnh chụp hiện trạng (đối
với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải
có giấy phép xây dựng).
Điều 19. Hồ sơ
xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn
Hồ
sơ xin cấp giấy phép xây dựng
nhà ở nông thôn gồm:
1.
Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo
mẫu tại Phụ lục 5 kèm theo Nghị định
này.
2. Bản sao một trong những giấy tờ về
quyền sử dụng đất có chứng nhận của
Ủy ban nhân dân xã.
3. Sơ đồ mặt bằng xây
dựng công trình trên lô đất và các công trình liền kề
nếu có do chủ nhà ở đó tự vẽ.
Điều 20. Tiếp nhận
hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng
1.
Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có nhiệm vụ
tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng,
kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 18 và Điều
19 của Nghị định này.
2.
Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan
cấp giấy phép xây dựng phải có giấy biên nhận
trong đó hẹn ngày nhận kết quả.
Giấy
biên nhận được lập thành 02 bản, một bản
giao cho người xin cấp giấy phép xây dựng và một
bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép xây dựng.
3.
Trường hợp hồ sơ xin cấp giấy phép xây
dựng chưa đầy đủ, cơ quan cấp giấy
phép xây dựng giải thích, hướng dẫn cho người
xin cấp giấy phép xây dựng bổ sung hồ sơ theo đúng quy định.
Thời
gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời hạn cấp
giấy phép xây dựng.
Điều 21. Thẩm
quyền cấp
giấy phép xây dựng
1.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc
Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối
với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp
I theo phân cấp công trình tại Nghị định quản
lý chất lượng công trình xây dựng; công trình tôn giáo;
công trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tượng
đài, quảng cáo, tranh hoành tráng thuộc địa giới
hành chính do mình quản lý; những công trình trên các tuyến,
trục đường phố chính đô thị do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh đó quy định.
2.
Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng
các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị
thuộc địa giới hành chính do huyện quản lý,
trừ các công trình quy định tại khoản 1 Điều
này.
3.
Ủy ban nhân dân xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở
riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã
có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa
giới hành chính do xã quản lý theo quy định
của Ủy ban nhân dân huyện.
Điều 22. Trách nhiệm
của cơ quan cấp giấy phép xây dựng
1.
Niêm yết công khai điều kiện, trình tự và các thủ
tục cấp giấy phép xây dựng tại trụ sở
cơ quan cấp giấy phép xây dựng.
2.
Cung cấp bằng văn bản thông tin liên quan đến
cấp giấy phép xây dựng khi có yêu cầu của người
xin cấp giấy phép xây dựng.
Thời hạn
cung cấp thông tin chậm nhất là 7 ngày làm việc, kể
từ khi được yêu cầu.
3.
Khi cần làm rõ thông tin liên quan đến các cơ quan khác để
phục vụ việc cấp giấy phép xây dựng
mà không thuộc trách nhiệm của người xin cấp
giấy phép xây dựng, thì cơ quan cấp giấy phép xây
dựng có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan có liên
quan để làm rõ và xử lý.
Trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ khi nhận được
công văn xin ý kiến, các tổ chức được hỏi
ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản
cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng. Quá thời
hạn trên nếu không có văn bản trả lời thì
coi như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật về mọi hậu quả xảy
ra do việc không trả lời hoặc trả lời chậm
trễ.
4.
Giấy phép xây dựng được cấp trong thời
hạn không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ. Đối với
nhà ở riêng lẻ thì thời hạn cấp giấy phép
xây dựng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Người có thẩm quyền cấp giấy
phép xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi
thường thiệt hại do việc cấp giấy phép
sai hoặc cấp giấy phép chậm. Trường hợp
do cấp phép chậm mà người xin phép xây dựng khởi
công công trình thì người có thẩm quyền cấp Giấy
phép xây dựng phải bồi thường thiệt hại
cho người xin phép xây dựng khi công trình xây dựng bị
đình chỉ xử phạt hành chính hoặc không phù hợp
với quy hoạch xây dựng, bị buộc phải dỡ
bỏ.
6. Kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép. Cơ quan cấp giấy phép
xây dựng đình chỉ xây dựng khi phát hiện có vi phạm. Trường hợp đã có quyết
định đình chỉ xây dựng mà người được
cấp giấy phép xây dựng vẫn tiếp tục vi phạm thì thu hồi giấy phép xây dựng
và chuyển cho cấp có thẩm quyền xử lý.
7.
Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền không cung cấp các dịch
vụ điện, nước, đình chỉ các hoạt động
kinh doanh, dịch vụ đối với công trình xây dựng
sai quy hoạch, xây dựng không có giấy phép hoặc công
trình xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được
cấp.
8.
Giải quyết các khiếu nại, tố cáo về việc
cấp giấy phép xây dựng theo quy định
của pháp luật.
9.
Thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo
quy định.
10.
Cơ quan cấp giấy phép xây dựng không được
chỉ định tổ chức, cá nhân thiết kế hoặc
lập các đơn vị thiết kế trực thuộc
để thực hiện thiết kế cho người
xin cấp giấy phép xây dựng.
Điều 23. Gia hạn
giấy phép xây dựng
1.
Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được
cấp giấy phép xây dựng mà công trình chưa khởi
công thì người xin cấp giấy phép xây dựng phải
xin gia hạn giấy phép xây dựng.
2.
Hồ sơ xin gia hạn giấy phép xây
dựng bao gồm:
a)
Đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng;
b)
Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.
3.
Thời gian xét cấp gia hạn giấy phép xây dựng chậm
nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
4. Cơ quan cấp giấy phép xây
dựng là cơ quan gia hạn giấy phép xây dựng.
LỰA CHỌN NHÀ THẦU TRONG HOẠT ĐỘNG
XÂY DỰNG
Điều
24. Nguyên tắc lựa chọn nhà thầu trong
hoạt động xây dựng
2. Việc lựa
chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được
thực hiện theo hai giai đoạn như
sau:
a) Giai đoạn
sơ tuyển lựa chọn nhà thầu.
Việc sơ tuyển nhằm lựa
chọn các nhà thầu có đủ điều kiện năng
lực phù hợp với yêu cầu của gói thầu để
tham dự đấu thầu ở giai đoạn sau.
Tuỳ theo
quy mô, tính chất gói thầu, chủ đầu tư thông
báo mời thầu trên các phương tiện thông tin đại
chúng hoặc gửi thư mời thầu. Chủ đầu
tư có trách nhiệm cung cấp cho các nhà thầu tham dự
hồ sơ mời dự thầu bao gồm các thông tin sơ
bộ về gói thầu, bảng các câu hỏi nêu tại Phụ
lục số 7 và các nội dung chính của hồ sơ mời
dự thầu theo quy định tại khoản 1 Điều
25 của Nghị định này. Hồ sơ
mời dự thầu có thể được bán hoặc
cung cấp miễn phí cho nhà thầu. Nhà thầu tham dự
sơ tuyển phải nộp hồ sơ dự
thầu kèm theo bảo lãnh dự thầu
nhằm bảo đảm nhà thầu đã qua giai đoạn
sơ tuyển phải tham dự đấu thầu. Mức
bảo lãnh dự thầu do chủ đầu tư quyết
định nhưng không vượt quá 1% giá gói thầu.
Chủ
đầu tư xem xét, đánh giá năng lực của các
nhà thầu dự sơ tuyển để loại bỏ
những nhà thầu không đủ điều kiện năng
lực theo yêu cầu trong hồ sơ mời
dự thầu.
b) Giai đoạn đấu thầu:
Chủ đầu tư cung cấp hồ sơ mời
đấu thầu cho các nhà thầu được lựa
chọn vào giai đoạn đấu thầu. Hồ sơ mời đấu thầu có thể được
bán hoặc cung cấp miễn phí cho nhà thầu. Nhà thầu
tham dự đấu thầu phải nộp hồ sơ đấu
thầu kèm theo bảo lãnh đấu thầu
nhằm đảm bảo nhà thầu đàm phán ký kết hợp
đồng sau khi được tuyên bố trúng thầu. Mức
bảo lãnh đấu thầu do chủ đầu tư
quyết định nhưng không vượt quá 3% giá gói thầu.
3. Tuỳ theo quy mô, tính chất và
yêu cầu của gói thầu, bên mời thầu có thể
thực hiện kết hợp hai giai đoạn nêu trên hoặc
chỉ thực hiện giai đoạn đấu thầu
khi lựa chọn nhà thầu.
4.
Nguyên tắc đánh giá, lựa chọn nhà thầu.
a)
Trong giai đoạn sơ tuyển, bên mời thầu kiểm
tra sự đáp ứng của nhà thầu đối với
các yêu cầu của gói thầu và sử dụng phương
pháp chấm điểm để đánh giá năng lực
về kinh nghiệm, kỹ thuật và khả năng tài
chính của nhà thầu tham dự;
b)
Trong giai đoạn đấu thầu, bên mời thầu
xem xét khả năng cung cấp các sản phẩm, dịch
vụ của nhà thầu trên cơ sở đánh giá đồng
thời các tiêu chí như tiến độ thực hiện,
giá dự thầu và tiêu chuẩn của sản phẩm, dịch
vụ, các điều kiện hợp đồng và các điều
kiện khác do nhà thầu đề xuất nhằm đạt
được mục tiêu đầu tư và hiệu quả
của dự án. Nhà thầu được
lựa chọn là nhà thầu có giá dự thầu hợp lý
và mang lại hiệu quả cao nhất cho dự án.
5.
Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động
xây dựng đối với các dự án đầu tư
xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước,
vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng
đầu tư phát triển của nhà nước vốn
đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước
phải thực hiện theo các quy định của Nghị
định này và của các văn bản pháp luật về
đấu thầu có liên quan.
Điều
25. Yêu cầu chung đối
với hồ sơ mời dự thầu, hồ sơ mời
đấu thầu, hồ sơ dự thầu và hồ sơ
đấu thầu
1. Hồ sơ mời dự thầu bao gồm các nội
dung chính sau:
a) Thông tin về
gói thầu: phạm vi công việc; quy mô,
tính chất của gói thầu; loại, cấp công trình; nguồn
vốn đầu tư; địa điểm xây dựng
công trình;
b) Các câu hỏi
về năng lực, kinh nghiệm đối với nhà thầu
quy định tại Phụ lục số 7 kèm theo Nghị định này;
c) Các chỉ
dẫn cần thiết cho nhà thầu;
d) Yêu cầu
về bảo lãnh dự thầu.
2. Hồ sơ mời đấu thầu bao gồm
các nội dung chủ yếu sau:
a) Các thông
tin về thiết kế bao gồm các bản vẽ và thuyết
minh nếu có, tiến độ và các điều kiện của
chủ đầu tư;
b)
Các điều kiện chung và điều
kiện cụ thể của hợp đồng do bên mời
thầu đưa ra áp dụng đối với gói thầu;
c) Yêu cầu
hoặc chỉ dẫn nếu có của bên mời thầu đối
với nhà thầu về hồ sơ đấu thầu;
d) Yêu cầu
về bảo lãnh đấu thầu.
Trường
hợp không thực hiện giai đoạn sơ tuyển
thì nội dung hồ sơ mời đấu thầu còn phải
có các yêu cầu về năng lực nhà thầu.
3. Hồ
sơ dự thầu bao gồm các nội
dung chủ yếu sau:
a) Đơn
dự thầu theo mẫu quy định;
b) Bảo
lãnh dự thầu;
c)
Tài liệu chứng minh năng lực nhà thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời dự
thầu được thể hiện bằng các biểu
mẫu.
4. Hồ
sơ đấu thầu bao gồm các nội
dung chủ yếu sau:
a)
Các bản vẽ, giải pháp thực hiện, biện pháp
kỹ thuật và tiến độ thực hiện;
b) Bảng
tính tiên lượng và giá dự thầu;
c)
Các đề xuất kỹ thuật nếu có; đề nghị
sửa đổi, bổ sung đối với các điều
kiện chung, điều kiện cụ
thể của hợp đồng áp dụng cho gói thầu
do bên mời thầu đưa ra;
d) Bảo
lãnh đấu thầu.
Điều
26. Thi tuyển thiết kế kiến trúc công
trình xây dựng
1. Các công trình xây dựng sau đây phải được
tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc:
a) Trụ sở cơ quan nhà nước từ
cấp huyện trở lên;
b) Các công trình văn hoá, thể thao và các công trình
công cộng khác có quy mô cấp I, cấp đặc biệt;
c) Các công trình có kiến trúc đặc thù trong đô
thị lớn như tượng đài, cầu
vượt sông, cầu cạn có quy mô lớn, trung tâm phát
thanh, truyền hình, nhà ga đường sắt trung tâm, nhà
ga cảng hàng không quốc tế, các công trình là biểu tượng
về truyền thống văn hóa, lịch sử của địa
phương.
2. Người quyết định đầu tư
quyết định việc tổ chức thi tuyển thiết
kế kiến trúc công trình. Tuỳ theo
quy mô công trình, điều kiện thời gian, khả năng
tài chính và các điều kiện khác, chủ đầu tư
có thể tổ chức thi tuyển trong nước hoặc
quốc tế. Phương thức lựa chọn
thông qua hội đồng thi tuyển hoặc trưng cầu
ý kiến của nhân dân.
3.
Việc thi tuyển thiết kế kiến trúc được
thực hiện theo hồ sơ mời
thi tuyển của chủ đầu tư. Nội dung hồ
sơ mời thi tuyển phải nêu rõ:
a)
Mục đích, yêu cầu của việc thi tuyển; địa
điểm xây dựng công trình; nhiệm vụ
thiết kế, yêu cầu kiến trúc đối với
công trình xây dựng và hướng dẫn việc thi tuyển;
b)
Giải thưởng, trách nhiệm và quyền lợi của
các đối tượng tham gia thi tuyển;
c)
Các quy định khác có liên quan.
4.
Tác giả của phương án thiết kế kiến
trúc đã lựa chọn được bảo đảm
quyền tác giả, được thực hiện lập
dự án và các bước thiết kế tiếp theo khi có đủ
điều kiện năng lực, nếu không đủ điều
kiện năng lực thì có thể liên danh với các tổ
chức tư vấn thiết kế có đủ điều
kiện năng lực để thực hiện. Trường
hợp tác giả được lựa chọn từ chối
thực hiện các bước thiết kế tiếp theo thì chủ đầu tư sẽ tiến
hành lựa chọn nhà thầu thiết kế phù hợp để
thực hiện.
5.
Ngoài các công trình bắt buộc phải thi tuyển kiến
trúc quy định tại khoản 1 Điều này thì khuyến
khích thi tuyển đối với các công trình có yêu cầu
về kiến trúc.
6. Bộ Xây dựng hướng dẫn việc
thi tuyển thiết kế kiến trúc xây dựng công trình.
Điều
27. Lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng
công trình
1. Hồ
sơ mời đấu thầu tư vấn ngoài các câu hỏi
về năng lực, kinh nghiệm quy định tại
phụ lục số 7 kèm theo Nghị định
này còn phải có yêu cầu về danh sách chuyên gia cùng với
bản chào giá, tiến độ và các đề xuất
khác nếu có.
2. Hồ sơ
mời đấu thầu tư vấn phải đáp ứng
các yêu cầu quy định của hồ sơ mời thầu
tư vấn do bên mời thầu đề ra. Nhà thầu
tư vấn không phải nộp bảo lãnh thực hiện
hợp đồng nhưng phải có bảo hiểm trách
nhiệm nghề nghiệp theo quy định.
3.
Nhà thầu có hồ sơ đấu thầu đạt số
điểm năng lực cao nhất theo
quy định được mời đàm phán giá và các điều
kiện khác để ký kết hợp đồng. Trường hợp đàm phán không thành công thì bên
mời thầu mời nhà thầu có số điểm năng
lực cao liền kề đến để đàm phán ký
kết hợp đồng.
4.
Việc lựa chọn tổng thầu thiết kế xây
dựng công trình để thực hiện toàn bộ công việc
thiết kế xây dựng công trình được thực
hiện như sau:
a) Đối
với hồ sơ mời đấu thầu:
ngoài quy định tại khoản 1 Điều này thì hồ
sơ mời đấu thầu phải có nội dung yêu cầu
tổng thầu thiết kế cung cấp danh sách các thầu
phụ và loại công việc do nhà thầu phụ thực
hiện. Trường hợp liên danh để làm tổng
thầu thì phải có văn bản thoả thuận liên
danh trong đó dự kiến trách nhiệm, công việc của
từng thành viên liên danh và người đứng đầu
liên danh;
b) Đối
với hồ sơ đấu thầu:
ngoài việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại
khoản 2 của Điều này thì còn phải đáp ứng
quy định tại điểm a khoản này;
c)
Việc đánh giá, lựa chọn tổng thầu thiết
kế thực hiện theo quy định
tại khoản 3 Điều này.
Điều 28. Lựa chọn
nhà thầu thi công xây dựng công trình
1. Việc
lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình thực
hiện theo quy định tại Điều
24 của Nghị định này.
2. Trường
hợp nếu có ít hơn 5 nhà thầu tham dự sơ tuyển,
bên mời thầu có thể mời các nhà thầu này tham dự
đấu thầu ngay và kết hợp đánh giá giai đoạn
sơ tuyển, giai đoạn đấu thầu để
giảm thiểu thời gian lựa chọn nhà thầu.
3. Khi có yêu
cầu đặc biệt về thời gian thực hiện
dự án, bên mời thầu biết rõ chỉ có một số
nhà thầu đủ năng lực thực hiện gói thầu
thì có thể mời trực tiếp các nhà thầu này tham dự
ngay giai đoạn đấu thầu.
Trường
hợp mời trực tiếp một nhà thầu có đủ
năng lực thực hiện gói thầu thì bên mời thầu
phải đưa ra các yêu cầu đối với gói thầu
để nhà thầu đề xuất giá, tiến độ
và các giải pháp thực hiện gói thầu.
Nếu đề xuất của nhà thầu được
chấp thuận thì bên mời thầu tổ chức đàm
phán, ký kết hợp đồng.
4. Đánh
giá, lựa chọn nhà thầu trúng thầu:
Nhà thầu
trúng thầu là nhà thầu được đánh giá đạt
yêu cầu về kỹ thuật theo quy định
có giá dự thầu hợp lý và đem lại hiệu quả
cao nhất cho dự án.
5. Trường
hợp nhà thầu là liên danh thì hồ sơ dự thầu ở
giai đoạn sơ tuyển phải kê khai năng lực
từng nhà thầu trong liên danh về kinh nghiệm, tài chính
và điều kiện kỹ thuật bao gồm: nhân lực,
thiết bị thi công huy động cho gói thầu và văn
bản thoả thuận liên danh trong đó phân chia khối lượng
công việc, trách nhiệm từng thành viên và nhà thầu đứng
đầu liên danh.
6. Việc đấu
thầu lựa chọn tổng thầu thi công xây dựng
công trình để thực hiện toàn bộ công việc
thi công xây dựng công trình. Hồ sơ mời dự thầu
ngoài các quy định tại khoản 1 Điều 25 phải
yêu cầu tổng thầu kê khai danh sách và năng lực
các nhà thầu phụ dự kiến.
Tổng
thầu được toàn quyền lựa chọn thầu
phụ có năng lực phù hợp, đáp ứng yêu cầu
của gói thầu và được chủ đầu tư
thoả thuận.
Điều
29. Lựa chọn tổng thầu thiết kế,
cung ứng vật tư thiết bị, thi công xây dựng
công trình (tổng thầu EPC)
1. Tuỳ theo tính chất, quy mô của gói thầu, việc
lựa chọn tổng thầu EPC có thể thực hiện
theo quy định tại các khoản 1,
2 và 3 Điều 28 của Nghị định này.
2. Hồ
sơ mời đấu thầu ngoài các quy định tại
khoản 2 Điều 25 của Nghị định này còn
phải nêu rõ các yêu cầu, chỉ dẫn của bên mời
thầu đối với gói thầu về thiết kế,
cung ứng vật tư thiết bị, tổ chức thi
công xây dựng, tiến độ thực hiện, chuyển
giao công nghệ và các yêu cầu khác.
3. Hồ
sơ đấu thầu của tổng thầu EPC phải
đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời đấu
thầu.
4.
Trường hợp lựa chọn trực tiếp một
nhà thầu để làm tổng thầu EPC thì chủ đầu
tư không phải lập hồ sơ mời dự thầu
mà lập ngay hồ sơ yêu cầu của chủ đầu
tư với
những nội dung quy định tại khoản 2 Điều
này. Tổng thầu EPC được quyết
định lựa chọn nhà thầu phụ.
5.
Việc lựa chọn tổng thầu thiết kế và
thi công xây dựng, tổng thầu chìa khoá trao tay thực hiện theo quy định như đối
với lựa chọn tổng thầu EPC. Riêng đối
với gói thầu chìa khoá trao tay thì tổng
thầu còn phải lập dự án và cùng bên mời thầu
tiến hành các thủ tục trình duyệt dự án.
QUẢN
LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 30. Nội dung quản
lý thi công xây dựng công trình
Quản
lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng
xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản
lý khối lượng thi công xây dựng công trình,
quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng,
quản lý môi trường xây dựng. Riêng quản lý chất
lượng xây dựng được thực hiện theo các quy định của Nghị định
về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Điều 31. Quản lý tiến
độ thi công xây dựng công trình
1.
Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được
lập tiến độ thi công xây dựng. Tiến độ
thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng
tiến độ của dự án đã
được phê duyệt.
2. Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn
và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng
công trình phải được lập cho từng giai đoạn,
tháng, quý, năm.
3. Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa
vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết,
bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực
hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với
tổng tiến độ của dự án.
4. Chủ đầu tư, nhà thầu
thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có
trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng
công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường
hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số
giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm
ảnh hưởng đến tổng tiến độ của
dự án.
Trường hợp xét thấy tổng tiến độ
của dự án bị kéo dài thì chủ đầu
tư phải báo cáo người quyết định đầu
tư để quyết định việc điều chỉnh
tổng tiến độ của dự án.
5. Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ
xây dựng trên cơ sở đảm bảo chất lượng
công trình.
Trường hợp đẩy nhanh tiến độ
xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự
án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng
theo hợp đồng. Trường hợp
kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì
bên vi phạm phải bồi thường
thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng.
Điều 32. Quản lý khối lượng thi công xây dựng
công trình
1. Việc thi công xây dựng công trình phải được
thực hiện theo khối lượng
của thiết kế được duyệt.
2. Khối lượng thi công xây dựng được
tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu
thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo
thời gian hoặc giai đoạn thi công và được
đối chiếu với khối lượng thiết kế
được duyệt để làm cơ sở nghiệm
thu, thanh toán theo hợp đồng.
3. Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế,
dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ
đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem
xét để xử lý. Riêng đối với
công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ
đầu tư phải báo cáo người quyết định
đầu tư để xem xét, quyết định.
Khối lượng phát sinh được chủ
đầu tư, người quyết định đầu
tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để
thanh toán, quyết toán công trình.
4.
Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng
hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến
làm sai khối lượng thanh toán.
Điều 33. Quản lý an toàn lao động trên công trường xây
dựng
1.
Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp
an toàn cho người và công trình trên công
trường xây dựng. Trường hợp các biện
pháp an toàn liên quan đến nhiều bên
thì phải được các bên thỏa thuận.
2. Các biện pháp an toàn,
nội quy về an toàn phải được thể hiện
công khai trên công trường xây dựng để mọi người
biết và chấp hành. Ở những vị trí nguy hiểm
trên công trường, phải bố trí người hướng
dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
3.
Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các
bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát
công tác an toàn lao động trên công trường.
Khi phát hiện có vi phạm về an
toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng.
Người để xảy ra vi phạm
về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của
mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
4.
Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng
dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động. Đối với một số
công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
thì người lao động có phải giấy chứng
nhận đào tạo an toàn lao động. Nghiêm cấm sử
dụng người lao động chưa
được đào tạo và chưa được hướng
dẫn về an toàn lao động.
5.
Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy
đủ các trang bị bảo hộ lao
động, an toàn lao động cho người lao động
theo quy định khi sử dụng lao động trên công
trường.
6.
Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu
thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ
chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước
về an toàn lao động theo quy định của pháp luật
đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục
và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu
không bảo đảm an toàn lao động gây ra.
Điều 34. Quản lý môi trường
xây dựng
1.
Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện
pháp đảm bảo về môi trường cho người
lao động trên công trường và bảo vệ môi trường
xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống
ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường.
Đối với những công trình xây dựng trong khu vực
đô thị thì còn phải thực hiện các biện pháp
bao che, thu dọn phế thải đưa
đến nơi quy định.
2.
Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế
thải phải có biện pháp che chắn đảm bảo
an toàn, vệ sinh môi trường.
3.
Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải
có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo
vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu
sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước
về môi trường. Trường hợp
nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định
về bảo vệ môi trường thì chủ đầu
tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường
có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà
thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ
môi trường.
4.
Người để xảy ra các hành vi
làm tổn hại đến môi trường trong quá trình
thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi
của mình gây ra.
CÁC
HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 35. Các hình thức
quản lý dự án
1. Căn
cứ điều kiện năng lực của tổ chức,
cá nhân, yêu cầu của dự án, người quyết định
đầu tư xây dựng công trình quyết định lựa
chọn một trong các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sau đây:
a)
Thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án khi chủ đầu tư xây dựng công
trình không đủ điều kiện năng lực;
b)
Trực tiếp quản lý dự án khi chủ
đầu tư xây dựng công trình có đủ điều
kiện năng lực về quản lý dự án.
2. Trường hợp chủ đầu tư
trực tiếp quản lý dự án thì chủ
đầu tư có thể thành lập Ban Quản lý dự
án. Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm
trước pháp luật và chủ đầu tư theo nhiệm
vụ, quyền hạn được giao.
3. Tổ
chức, cá nhân quản lý dự án phải có đủ điều
kiện năng lực theo quy định
của Nghị định này.
Điều 36. Nhiệm vụ,
quyền hạn của chủ đầu tư và Ban Quản
lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư
thành lập Ban Quản lý dự án
1.
Chủ đầu tư có nhiệm vụ, quyền hạn
sau:
a) Tổ
chức thẩm định và phê duyệt các bước
thiết kế, dự toán xây dựng công trình sau khi dự án được phê duyệt;
b)
Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ
mời dự thầu, hồ sơ mời đấu thầu
và kết quả đấu thầu đối với các gói
thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
c)
Ký kết hợp đồng với các nhà thầu;
d)
Thanh toán cho nhà thầu theo tiến độ
hợp đồng hoặc theo biên bản nghiệm thu;
đ)
Nghiệm thu để đưa công
trình xây dựng vào khai thác, sử dụng.
Tuỳ
theo đặc điểm cụ thể
của dự án, chủ đầu tư có thể uỷ
quyền cho Ban Quản lý dự án thực hiện một
phần hoặc toàn bộ các nhiệm vụ, quyền hạn
của mình.
2.
Ban Quản lý dự án có các nhiệm vụ
và quyền hạn sau:
a)
Thực hiện các thủ tục về giao nhận đất,
xin cấp giấy phép xây dựng, chuẩn bị mặt bằng
xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc
xây dựng công trình;
b)
Chuẩn bị hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng
dự toán xây dựng công trình để chủ đầu
tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định;
c) Lập
hồ sơ mời dự thầu, tổ chức lựa
chọn nhà thầu;
d) Đàm
phán, ký kết hợp đồng với các nhà thầu theo uỷ quyền của chủ đầu
tư;
đ)
Thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng
công trình khi có đủ điều kiện năng lực;
e)
Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo hợp
đồng ký kết;
g)
Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến
độ, chi phí xây dựng, an toàn và vệ
sinh môi trường của công trình xây dựng;
h)
Nghiệm thu, bàn giao công trình;
i) Lập
báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm,
báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành đưa
vào khai thác, sử dụng.
3.
Ban Quản lý dự án được đồng
thời quản lý nhiều dự án khi có đủ điều
kiện năng lực và được chủ đầu
tư cho phép. Ban Quản lý dự án không được phép
thành lập các Ban Quản lý dự án trực thuộc hoặc
thành lập các đơn vị sự nghiệp có thu để
thực hiện việc quản lý dự án.
Đối
với các dự án đầu tư xây dựng công trình quy
mô lớn, phức tạp hoặc theo tuyến thì Ban Quản lý
dự án được phép thuê các tổ chức tư vấn
để quản lý các dự án thành phần.
4.
Ban Quản lý dự án được ký hợp đồng
thuê cá nhân, tổ chức tư vấn nước ngoài có kinh
nghiệm, năng lực để phối hợp với
Ban Quản lý dự án để quản lý các công việc ứng
dụng công nghệ xây dựng mới mà tư vấn trong
nước chưa đủ năng lực thực hiện
hoặc có yêu cầu đặc biệt khác.
Việc
thuê tư vấn nước ngoài đối với các dự
án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
phải được người có thẩm quyền quyết
định đầu tư cho phép.
5.
Trường hợp dự án thực hiện
theo hình thức tổng thầu, ngoài việc phải thực
hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản
2 Điều này Ban Quản lý dự án còn phải
thực hiện các công việc sau:
a)
Thoả thuận với tổng thầu về hồ sơ
mời dự thầu, hồ sơ mời đấu thầu
mua sắm thiết bị công nghệ chủ yếu và về
chi phí mua sắm thiết bị thuộc tổng giá trị
của hợp đồng;
b) Phê duyệt danh sách các nhà thầu phụ
trong trường hợp chỉ định tổng thầu.
Điều
37. Nhiệm vụ của chủ đầu tư
và tổ chức tư vấn quản lý dự án trong trường
hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý
dự án
1.
Người quyết định đầu tư quyết
định hình thức lựa chọn tư vấn quản
lý dự án. Tổ chức tư vấn được
lựa chọn phải đủ điều kiện năng
lực phù hợp với quy mô, tính chất của dự
án. Tổ chức tư vấn phải
là tổ chức tư vấn độc lập.
2.
Trách nhiệm của chủ đầu tư trong trường
hợp thuê tư vấn tổ chức quản lý dự án:
a) Lựa
chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư
vấn quản lý dự án đủ điều kiện năng
lực phù hợp với dự án;
b)
Ký thanh toán cho nhà thầu theo yêu cầu của
tư vấn quản lý dự án;
c) Tạo
mọi điều kiện cho hoạt động của tổ
chức tư vấn quản lý dự án;
d)
Chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường
thiệt hại khi thông đồng với tổ chức tư
vấn quản lý dự án hoặc nhà thầu làm thất
thoát vốn đầu tư.
3.
Nhiệm vụ của tổ chức tư vấn quản
lý dự án:
a)
Kiểm tra hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng
dự toán xây dựng công trình để chủ đầu
tư phê duyệt;
b) Lập
hồ sơ mời thầu, tư vấn lựa chọn
nhà thầu;
c)
Thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng
công trình nếu đủ điều kiện năng lực;
d)
Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán các hợp
đồng đã ký kết; tư vấn quản lý dự
án phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước chủ
đầu tư và pháp luật về tính chính xác, hợp lý
của giá trị thanh toán;
đ)
Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến
độ, chi phí xây dựng, an toàn và vệ sinh môi trường
của dự án;
e)
Nghiệm thu, bàn giao công trình;
g) Lập
báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm, lập
báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành đưa
vào khai thác, sử dụng.
Tuỳ
điều kiện của dự án, chủ đầu tư
có thể giao các nhiệm vụ khác cho tư vấn quản
lý dự án và phải được ghi
cụ thể trong hợp đồng.
4. Tổ chức tư vấn quản lý dự
án phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật và chủ đầu tư về các nội dung
đã cam kết trong hợp đồng. Phải bồi thường
thiệt hại do lỗi của mình gây ra trong quá trình quản
lý dự án. Tư vấn quản lý dự án
phải chịu trách nhiệm về các hoạt động
quản lý dự án tại công trường xây dựng.
QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 38. Nguyên tắc quản
lý chi phí dự án đầu tư xây dựng
công trình
1.
Nhà nước ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc
thực hiện các chế độ chính sách, nguyên tắc
và phương pháp lập, điều chỉnh đơn
giá, dự toán; định mức kinh tế - kỹ thuật
trong thi công xây dựng; định mức chi phí trong hoạt
động xây dựng để lập, thẩm định,
phê duyệt và quản lý tổng mức đầu tư, tổng
dự toán, dự toán và thanh toán vốn đầu tư xây dựng
công trình.
2.
Chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình được
xác định theo công trình phù hợp với
bước thiết kế xây dựng và được biểu
hiện bằng tổng mức đầu tư, tổng dự
toán, dự toán xây dựng công trình.
3. Chi phí dự án đầu tư xây dựng của
các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn
tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước,
vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu
tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước phải
được lập và quản lý trên cơ sở hệ
thống định mức kinh tế - kỹ thuật, định
mức chi phí trong hoạt động xây dựng, hệ thống
giá xây dựng và cơ chế chính sách có liên quan do các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ các
nguyên tắc quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này
chỉ đạo Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp
với Sở có liên quan lập các bảng giá vật liệu,
nhân công và chi phí sử dụng máy thi công xây dựng phù hợp
với điều kiện cụ thể của thị trường
địa phương để ban hành và hướng dẫn
áp dụng đối với các công trình xây dựng trên địa
bàn tỉnh.
5. Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập
và quản lý chi phí dự án đầu tư
xây dựng công trình.
Điều 39. Tổng mức đầu
tư của dự án đầu tư
xây dựng công trình
1. Tổng mức đầu tư dự án
là khái toán chi phí của toàn bộ dự án được
xác định trong giai đoạn lập dự án, gồm
chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí đền bù
giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí
khác bao gồm cả vốn lưu động đối với
các dự án sản xuất kinh doanh, lãi vay trong thời gian
xây dựng và chi phí dự phòng.
2. Tổng mức đầu tư dự án được ghi trong quyết định
đầu tư là cơ
sở để lập kế hoạch và quản lý vốn
đầu tư, xác định hiệu quả đầu
tư của dự án. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước,
tổng mức đầu tư là giới hạn chi phí tối
đa mà chủ đầu tư được phép sử
dụng để đầu tư xây dựng công trình.
3. Tổng mức đầu tư dự án được
xác định trên cơ sở khối lượng các công
việc cần thực hiện của dự án, thiết kế
cơ sở, suất vốn đầu tư, chi phí chuẩn
xây dựng, chi phí xây dựng của các dự án có tiêu chuẩn
kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực
hiện.
4. Tổng mức đầu
tư dự án chỉ được
điều chỉnh khi dự án được điều
chỉnh theo quy định tại Điều
13 của Nghị định này.
5. Việc điều chỉnh tổng mức
đầu tư dự án sử dụng
vốn ngân sách nhà nước phải được người
quyết định đầu tư cho phép và được
thẩm định lại đối với các phần
thay đổi so với tổng mức đầu tư đã
được phê duyệt. Đối với các dự án sử dụng vốn khác thì chủ đầu
tư xây dựng công trình tự quyết định việc
điều chỉnh.
Điều 40. Dự toán và tổng
dự toán xây dựng công trình
1. Dự toán xây dựng được xác định
theo công trình xây dựng. Dự
toán xây dựng công trình bao gồm dự toán xây dựng các hạng
mục, dự toán các công việc của các hạng mục
thuộc công trình.
Dự toán xây dựng công trình được
lập trên cơ sở khối lượng xác định
theo thiết kế hoặc từ yêu cầu,
nhiệm vụ công việc cần thực hiện của
công trình và đơn giá, định mức chi phí cần
thiết để thực hiện khối lượng đó.
Nội dung dự toán xây dựng công trình bao gồm chi phí
xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác và chi phí dự
phòng.
2. Dự
toán xây dựng công trình được phê duyệt là cơ
sở để ký kết hợp đồng, thanh toán giữa
chủ đầu tư với các nhà thầu trong các trường
hợp chỉ định thầu; là cơ sở xác định
giá thành xây dựng công trình.
3. Tổng dự toán xây dựng
công trình của dự án là toàn bộ chi phí cần thiết
để đầu tư xây dựng công trình, được
xác định trong giai đoạn thiết kế kỹ
thuật đối với trường hợp thiết kế
3 bước, thiết kế bản vẽ thi công đối
với các trường hợp thiết kế 1 bước
và 2 bước và là căn cứ để quản lý chi
phí xây dựng công trình.
Tổng dự toán bao gồm tổng
các dự toán xây dựng công trình và các chi phí khác thuộc dự
án. Đối với dự án chỉ có một công trình thì dự toán xây dựng
công trình đồng thời là tổng dự toán.
4. Đối
với các dự án sử dụng vốn
ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước
bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển
của nhà nước khi khởi công xây dựng công trình phải
có thiết kế, dự toán và tổng dự toán được
duyệt. Đối với các dự án quan trọng quốc
gia, dự án nhóm A nếu chưa
có tổng dự toán được duyệt nhưng cần
thiết phải khởi công thì công trình, hạng mục
công trình khởi công phải có thiết kế và dự toán được
duyệt. Chậm nhất là đến khi thực
hiện được 30% giá trị xây dựng trong tổng
mức đầu tư phải có tổng dự toán được
phê duyệt.
5. Điều
chỉnh dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình:
a) Dự toán, tổng dự toán xây dựng
công trình chỉ được điều chỉnh khi xảy
ra một trong các trường hợp theo quy định tại
khoản 1 Điều 13 Nghị định này;
b) Đối với các dự án sử dụng
vốn ngân sách nhà nước, nếu tổng dự
toán được điều
chỉnh vượt tổng dự toán đã được
phê duyệt thì chủ đầu tư phải thẩm định,
phê duyệt lại và báo cáo người quyết định
đầu tư và chịu trách nhiệm về việc phê
duyệt của mình. Trong trường hợp tổng dự
toán đã được điều chỉnh vượt tổng
mức đầu tư đã phê duyệt thì phải được
người quyết định đầu tư cho phép
Điều 41. Tạm ứng vốn
đầu tư xây dựng công trình
Việc tạm
ứng vốn được thực hiện ngay sau khi hợp
đồng xây dựng có hiệu lực, trừ trường
hợp các bên có thoả thuận khác và được quy định
như sau:
1. Đối
với hợp đồng tư vấn, mức
vốn tạm ứng tối thiểu là 25% giá trị của
hợp đồng bố trí cho công việc phải thuê tư
vấn. Đối với các hợp đồng tư vấn
do tổ chức tư vấn nước ngoài thực hiện,
việc tạm ứng theo thông lệ quốc
tế.
2. Đối với gói thầu thi công xây dựng:
a) Gói thầu từ 50 tỷ đồng trở
lên mức tạm ứng vốn bằng 10% giá trị hợp
đồng;
b) Gói thầu
từ 10 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng
mức tạm ứng vốn bằng 15% giá trị
hợp đồng;
c) Gói thầu dưới 10 tỷ đồng
mức tạm ứng vốn bằng 20% giá trị hợp đồng.
3. Đối với việc mua sắm thiết
bị, tuỳ theo giá trị của gói
thầu mức tạm ứng vốn do hai bên thoả thuận
nhưng không nhỏ hơn 10% giá trị của gói thầu.
Một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng
có giá trị lớn phải được sản xuất
trước để đảm bảo tiến độ
thi công xây dựng và một số loại vật tư đặc
chủng, vật tư phải dự trữ theo
mùa được tạm ứng vốn. Mức tạm
ứng vốn theo nhu cầu cần thiết
của việc sản xuất, nhập khẩu và dự trữ
các loại vật tư nói trên.
4. Đối
với các gói thầu hay dự án thực
hiện theo hợp đồng EPC, việc tạm ứng để
mua sắm thiết bị được căn cứ vào
tiến độ cung ứng trong hợp đồng. Các công việc khác, mức tạm ứng bằng
15% giá trị của phần việc ghi trong hợp đồng.
5. Vốn
tạm ứng cho công việc giải phóng mặt bằng được
thực hiện theo kế hoạch giải
phóng mặt bằng.
6. Đối với gói thầu sử dụng
vốn ngân sách nhà nước thì mức tạm ứng vốn
không vượt quá kế
hoạch vốn hàng năm của gói thầu.
7.
Việc thu hồi vốn tạm ứng bắt đầu
khi gói thầu được thanh toán khối lượng
hoàn thành đạt từ 20% đến 30% giá trị hợp
đồng. Vốn tạm ứng được thu hồi dần vào từng thời kỳ
thanh toán khối lượng hoàn thành và được thu hồi
hết khi gói thầu được thanh toán khối lượng
hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng. Đối
với các công việc giải phóng mặt bằng, việc
thu hồi vốn tạm ứng kết
thúc sau khi đã thực hiện xong công việc giải
phóng mặt bằng.
Điều 42. Thanh toán vốn đầu
tư xây dựng công trình
1. Việc thanh toán vốn đầu tư
cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc
lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng,
giám sát và các hoạt động xây dựng khác phải căn
cứ theo giá trị khối lượng thực tế
hoàn thành và nội dung phương thức thanh toán trong hợp
đồng đã ký kết.
2. Những
dự án đầu tư xây dựng có sử dụng vốn
nước ngoài hoặc gói thầu tổ chức đấu
thầu quốc tế mà trong Hiệp định tín dụng
ký với Chính phủ Việt Nam có quy định về tạm
ứng, thanh toán vốn khác thì thực hiện theo Hiệp định
đã ký.
3.
Đối với các dự án sử dụng vốn ngân
sách nhà nước, trong năm kết thúc xây dựng hoặc
năm đưa công trình vào sử dụng thì chủ đầu
tư phải thanh toán toàn bộ cho nhà thầu giá trị
công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại
theo quy định để bảo hành
công trình.
4. Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhà thầu nộp hồ sơ
thanh toán hợp lệ theo quy định, chủ đầu
tư phải
thanh toán giá trị khối lượng công việc đã thực
hiện cho nhà thầu. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi nhận
đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ
của nhà thầu, chủ đầu tư phải hoàn
thành các thủ tục và chuyển đề nghị giải
ngân tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan
cấp phát, cho vay vốn có trách nhiệm thanh toán.
Cơ
quan cấp phát, cho vay vốn phải chịu trách nhiệm
bồi thường thiệt hại việc thanh toán chậm
do lỗi của mình gây ra.
5. Trong quá
trình thực hiện dự án, nếu
chủ đầu tư chậm thanh toán khối lượng
công việc đã hoàn thành thì phải trả khoản lãi theo lãi suất ngân hàng do các bên thoả thuận
ghi trong hợp đồng cho nhà thầu đối với
khối lượng chậm thanh toán.
6. Bộ
Tài chính hướng dẫn chi tiết việc tạm ứng,
thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình các dự
án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
Điều 43.
Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
1. Chủ
đầu tư có trách nhiệm thực hiện quyết
toán vốn đầu tư xây dựng công trình ngay sau khi
công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của người quyết định
đầu tư.
2. Vốn
đầu tư được quyết toán là toàn bộ
chi phí hợp pháp đã được thực hiện trong
quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng. Chi phí hợp
pháp là chi phí được thực hiện đúng với thiết
kế, dự toán được phê duyệt, bảo đảm
đúng định mức, đơn giá, chế độ
tài chính kế toán, hợp đồng kinh tế đã ký kết
và các quy định khác của Nhà nước có liên quan. Đối
với các dự án sử dụng vốn
ngân sách nhà nước thì vốn đầu tư được
quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức
đầu tư được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
3.
Người quyết định đầu tư là người
có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư dự án hoàn
thành. Riêng các dự án do Thủ tướng
Chính phủ quyết định đầu tư thì Bộ
trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán.
4. Người có thẩm quyền phê duyệt
quyết toán vốn đầu tư sử dụng đơn
vị chức năng thuộc quyền quản lý để
trực tiếp thẩm tra quyết toán vốn đầu
tư dự án hoàn thành hoặc thẩm tra lại đối
với các dự án thuê kiểm toán vốn đầu tư
trước khi phê duyệt và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về quyết định của mình.
5.
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập hồ
sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn
thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt
chậm nhất là 12 tháng đối với các dự án quan
trọng quốc gia, dự án nhóm A và 9 tháng đối với
các dự án nhóm B và 6 tháng đối với các dự án nhóm
C kể từ khi công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử
dụng.
6. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước
Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà
nước về quyết toán vốn đầu tư; hướng
dẫn chi tiết về quyết toán vốn đầu tư
các dự án hoàn thành, kiểm tra công tác quyết toán vốn đầu
tư; định kỳ hoặc đột xuất thẩm
định lại các quyết toán vốn đầu tư
đối với các dự án nhóm A sử dụng vốn
ngân sách nhà nước.
7. Bộ
Xây dựng hướng dẫn phương pháp quy đổi
chi phí đầu tư xây dựng đã thực hiện về
mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa
công trình của dự án vào khai thác, sử dụng làm căn
cứ lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư,
xác định giá trị tài sản cố định và tài
sản lưu động bàn giao cho sản xuất kinh
doanh.