Chương
IV
HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG
XÂY DỰNG
Điều
44. Nguyên tắc chung
kư kết hợp đồng trong hoạt động xây dựng
1.
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (sau đây
gọi tắt là hợp đồng xây dựng) được
kư kết sau khi Bên giao thầu hoàn thành việc lựa chọn
nhà thầu theo quy định.
2.
Hợp đồng xây dựng phải được xác lập
bằng văn bản theo mẫu do Bộ
Xây dựng quy định.
3.
Việc kư kết và thực hiện hợp đồng xây
dựng phải tuân thủ quy định của Nghị định
này và các quy định pháp luật về hợp đồng
khác có liên quan.
Điều 45. Hồ
sơ hợp đồng xây dựng
1. Hồ sơ hợp đồng
xây dựng bao gồm hợp đồng xây dựng và các
tài liệu kèm theo hợp đồng xây
dựng. Nội dung cơ bản của hợp đồng
xây dựng được quy định tại Điều
108 của Luật Xây dựng.
2. Tài liệu kèm theo
hợp đồng xây dựng là bộ phận không thể
tách rời của hợp đồng. Tuỳ theo quy mô, tính chất của công việc, tài
liệu kèm theo hợp đồng xây dựng bao gồm toàn
bộ hoặc một phần các nội dung sau:
a) Thông báo trúng thầu hoặc văn bản chỉ
định thầu;
b)
Điều kiện riêng và điều kiện chung của hợp đồng;
c)
Hồ sơ mời dự thầu, hồ sơ mời đấu
thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đấu
thầu;
d)
Đề xuất của nhà thầu;
đ)
Các chỉ dẫn kỹ thuật;
e)
Các bản vẽ thiết kế;
g)
Các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản;
h)
Các bảng, biểu;
i)
Bảo lănh thực hiện hợp đồng, bảo lănh
đối với tiền tạm ứng và các loại
bảo lănh khác nếu có;
k) Các tài liệu khác có liên quan.
3. Các bên kư
kết hợp đồng được thoả thuận
về thứ tự ưu tiên khi áp dụng các tài liệu hợp
đồng theo quy định tại khoản
2 Điều này nếu giữa các tài liệu có quy định
khác nhau.
Bộ
Xây dựng hướng dẫn về hợp đồng
trong hoạt động xây dựng.
Điều
46. Đàm phán, kư kết hợp đồng xây dựng
1.
Tuỳ theo quy mô, tính chất và yêu cầu về thời
gian thực hiện dự án, chủ đầu tư có thể
kư hợp đồng với một hoặc nhiều nhà thầu
chính. Nhà thầu chính có thể kư hợp đồng
để thực hiện công việc với một hoặc
nhiều nhà thầu phụ. Khối lượng công
việc do các nhà thầu phụ thực hiện không được
vượt quá 30% khối lượng công việc của hợp
đồng.
2. Trường
hợp chủ đầu tư kư hợp đồng với
nhiều nhà thầu chính th́ nội dung của các hợp đồng
này phải đảm bảo sự thống nhất, đồng
bộ trong quá tŕnh thực hiện các công việc của hợp
đồng.
3. Trường
hợp nhà thầu là liên danh, th́ các nhà thầu trong liên danh
phải cử người đại diện liên danh để
đàm phán. Nhà thầu đứng đầu liên danh hoặc
tất cả nhà thầu tham gia liên danh phải kư vào hợp
đồng xây dựng tuỳ theo yêu cầu
của bên giao thầu. Các nhà thầu trong liên danh phải chịu
trách nhiệm chung và riêng trước chủ
đầu tư về tiến độ, chất lượng
công tŕnh theo hợp đồng đă kư kết.
4. Việc đàm
phán, kư kết hợp đồng phải căn cứ vào kết
quả lựa chọn nhà thầu, điều kiện thực
hiện công việc, hồ sơ mời đấu thầu,
hồ sơ đấu thầu, đề xuất của
nhà thầu được lựa chọn và các tài liệu
có liên quan khác.
5.
Tuỳ theo sự thoả thuận, các bên trong hợp đồng
xây dựng có thể uỷ thác để điều phối,
giám sát, thực hiện nghiệm thu công
việc theo hợp đồng.
6. Hợp
đồng xây dựng có hiệu lực kể từ ngày
các bên tham gia hợp đồng kư kết hợp đồng
trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
Điều 47. Phương
thức thanh toán trong hợp đồng xây dựng
Căn
cứ thời gian thực hiện hợp đồng, tính
chất hợp đồng, các bên tham gia thoả thuận
áp dụng một
hoặc kết hợp các phương
thức thanh toán sau:
1.
Thanh toán theo giá trọn gói (giá khoán gọn):
bên giao thầu thanh toán cho nhà thầu theo giá khoán gọn
trong hợp đồng, được áp dụng cho gói thầu
được xác định rơ về khối lượng,
chất lượng và thời gian. Trường hợp có
những phát sinh ngoài hợp đồng nhưng không do nhà
thầu gây ra sẽ được người quyết định
đầu tư xem xét, quyết định.
Số
lần thanh toán có thể theo giai đoạn,
theo phần công việc đă hoàn thành hoặc thanh toán một
lần khi hoàn thành toàn bộ hợp đồng.
2.
Thanh toán theo đơn giá cố định: bên giao thầu
thanh toán cho nhà thầu
các công việc hoàn thành theo đơn giá đă được
xác định trước trong hợp đồng. Giá trị
được thanh toán xác định bằng cách nhân khối
lượng công việc hoàn thành thực tế với đơn
giá đă được xác định trước trong hợp
đồng. Trường hợp khối lượng phát
sinh lớn hơn 20 % khối lượng ban đầu
trong hợp đồng th́ đơn giá phần khối lượng
phát sinh được phép thoả thuận lại.
3.
Thanh toán theo giá điều chỉnh: áp dụng cho những
gói thầu mà tại thời điểm kư hợp đồng
không đủ điều kiện xác định chính xác về
số lượng và khối lượng hoặc có biến
động lớn về giá cả do Nhà nước thay đổi
và hợp đồng có thời gian thực hiện trên 12
tháng.