Chương V
ĐIỀU
KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG
HOẠT ĐỘNG
XÂY DỰNG
Điều
48. Quy định chung về
điều kiện năng lực của tổ chức,
cá nhân
1. Các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động
xây dựng phải có đủ điều kiện năng
lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp
công trình và công việc theo quy định
của Nghị định này.
2. Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng
phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù
hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở
đào tạo hợp pháp cấp.
3. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ
nhiệm đồ án thiết kế quy hoạch
xây dựng, thiết kế xây dựng công trình; chủ trì
các đồ án thiết kế; chủ nhiệm khảo sát
xây dựng; giám sát thi công xây dựng và cá nhân hành nghề độc
lập thực hiện các công việc thiết kế quy hoạch
xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi
công xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định.
4. Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc
tư vấn quản
lý dự án, chỉ huy trưởng công trường, giám
sát thi công xây dựng không được đồng thời
đảm nhận quá một công việc theo chức
danh trong cùng một thời gian.
Cá nhân đảm
nhận các chức danh theo quy định
tại khoản 3 và 4 Điều này chỉ được
ký hợp đồng lao động dài hạn với một
tổ chức theo quy định của pháp luật.
5. Năng
lực hoạt động xây dựng của tổ chức
được xác định theo cấp
bậc trên cơ sở năng lực hành nghề xây dựng
của các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm hoạt động
xây dựng, khả năng tài chính, thiết bị và năng
lực quản lý của tổ chức.
6. Một tổ chức tư vấn được
thực hiện một, một số hoặc tất cả
các công việc về lập dự án đầu tư xây dựng
công trình, quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết
kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình
nếu có đủ điều kiện năng lực theo
quy định của Nghị định này. Các dự án sử
dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do
nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư
phát triển của nhà nước, nhà thầu thiết kế
xây dựng công trình không được ký hợp đồng
tư vấn giám sát với chủ đầu tư đối
với công trình do mình thiết kế; nhà thầu giám sát thi
công xây dựng không được ký hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng thực
hiện kiểm định chất lượng công trình
xây dựng đối với công trình do mình giám sát.
Tổ
chức tư vấn khi thực hiện công việc tư
vấn nào thì được xếp hạng theo
công việc tư vấn đó.
7.
Khi lựa chọn nhà thầu để thực hiện các
công việc trong hoạt động xây dựng, chủ đầu
tư phải căn cứ vào các quy định về điều
kiện năng lực tại Nghị định này và phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật về những
thiệt hại do việc lựa chọn nhà thầu không đủ
điều kiện năng lực phù hợp với công việc.
Điều 49. Chứng
chỉ hành nghề
1. Chứng chỉ hành nghề
là giấy xác nhận năng lực hành nghề cấp cho
kỹ sư, kiến trúc sư có đủ trình độ
chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực thiết kế quy hoạch xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế
xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng.
2. Chứng chỉ
hành nghề được quy định theo mẫu thống nhất và có giá trị
trong phạm vi cả nước. Chứng chỉ hành nghề
phải nêu rõ phạm vi và lĩnh vực
được phép hành nghề.
3.
Chứng chỉ hành nghề do Bộ trưởng Bộ
Xây dựng cấp. Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quyết định thành lập Hội đồng
tư vấn giúp Bộ trưởng cấp chứng chỉ
hành nghề.
4. Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể
việc cấp chứng chỉ hành nghề; quy định
chức năng, nhiệm vụ, quy chế hoạt động
của Hội đồng tư vấn.
Điều 50. Điều kiện cấp chứng chỉ
hành nghề kiến trúc sư
Người được cấp chứng
chỉ hành nghề kiến trúc sư phải có trình độ
đại học trở lên thuộc chuyên ngành kiến trúc
hoặc quy hoạch xây dựng, có kinh nghiệm trong công tác
thiết kế tối thiểu 5 năm và đã tham gia thiết
kế kiến trúc ít nhất 5 công trình hoặc 5 đồ
án quy hoạch xây dựng được phê duyệt.
Điều
51. Điều kiện cấp chứng chỉ
hành nghề kỹ sư
Người được cấp chứng
chỉ hành nghề kỹ sư phải có trình độ đại
học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh
vực hành nghề xin đăng ký, có kinh nghiệm
trong lĩnh vực đăng ký hành nghề ít nhất 5 năm
và đã tham gia thực hiện thiết kế hoặc khảo
sát ít nhất 5 công trình.
Điều 52. Điều kiện cấp chứng chỉ
hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình
1. Người được cấp chứng
chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình phải
có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên
ngành phù hợp với lĩnh vực hành nghề xin đăng
ký; đã trực tiếp tham gia thiết kế, thi công xây dựng
hoặc giám sát thi công xây dựng công trình ít nhất 5 năm; đã qua lớp bồi dưỡng
nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng.
2. Đối với vùng sâu, vùng xa, những
người có trình độ cao đẳng, trung cấp
thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp; đã trực tiếp
tham gia thiết kế hoặc thi công xây dựng hoặc
giám sát thi công xây dựng công trình ít nhất 5 năm; đã
qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi
công xây dựng. Chứng chỉ này chỉ được sử
dụng hành nghề trong phạm vi vùng
sâu, vùng xa.
Điều
53. Điều kiện năng lực của chủ
nhiệm lập dự án
1. Năng lực
của Chủ nhiệm lập dự án được phân
thành 2 hạng theo loại công trình. Chủ
nhiệm lập dự án phải có trình độ
đại học thuộc chuyên ngành phù hợp với tính
chất, yêu cầu của dự án và đáp ứng các điều
kiện tương ứng với mỗi hạng dưới
đây:
a) Hạng
1:
Có thời
gian liên tục làm công tác lập dự án tối thiểu 7
năm, đã là chủ nhiệm lập 1 dự án nhóm A hoặc
2 dự án nhóm B cùng loại hoặc là chủ nhiệm thiết
kế hạng 1 đối với công trình cùng loại dự
án.
b) Hạng
2:
Có thời
gian liên tục làm công tác lập dự án tối thiểu 5
năm, đã là chủ nhiệm lập 1 dự án nhóm B hoặc
2 dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là chủ nhiệm
thiết kế hạng 2 trở lên đối với công
trình cùng loại dự án.
c) Riêng đối với vùng sâu, vùng xa, những cá nhân
có bằng cao đẳng, trung cấp thuộc chuyên ngành phù
hợp với loại dự án, có thời gian liên tục
làm công tác lập dự án, thiết kế tối thiểu
5 năm thì được công nhận là chủ nhiệm lập
dự án hạng 2.
2.
Phạm vi hoạt động:
a) Hạng
1: được làm chủ nhiệm lập dự án đối
với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C
cùng loại;
b) Hạng 2: được làm chủ nhiệm lập
dự án đối với dự án nhóm
B, C cùng loại;
c) Đối
với cá nhân chưa xếp hạng được làm chủ
nhiệm lập dự án đối với
dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật xây dựng công trình cùng loại.
Điều 54. Điều kiện
năng lực của tổ chức tư vấn khi lập
dự án
1. Năng lực của tổ
chức lập dự án được
phân thành 2 hạng theo loại dự án như sau:
a) Hạng 1:
Có ít nhất 20 người là kiến trúc sư,
kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu
của dự án; trong đó có người có đủ điều
kiện làm chủ nhiệm lập dự án
hạng 1 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 1
công trình cùng loại.
b) Hạng 2:
Có ít nhất 10 người là kiến trúc sư,
kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu
của dự án; trong đó
có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm
lập dự án hạng 2 hoặc chủ
nhiệm thiết kế hạng 2 công trình cùng loại.
2. Phạm vi hoạt động:
a) Hạng 1: được
lập dự án quan trọng quốc gia,
dự án nhóm A, B, C cùng loại;
b) Hạng 2: được lập dự án nhóm B, C cùng loại;
c) Đối
với tổ chức chưa đủ điều kiện
để xếp hạng chỉ được lập Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình cùng loại.
Điều
55. Điều kiện năng lực của
Giám đốc tư vấn quản lý dự án
1. Năng lực
của Giám đốc tư vấn quản lý dự án được
phân thành 2 hạng theo loại dự án.
Giám đốc tư vấn quản lý dự án
phải có trình độ đại học thuộc chuyên
ngành xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự
án và đáp ứng các điều kiện tương ứng
với mỗi hạng dưới đây:
a) Giám đốc
tư vấn quản lý dự án hạng
1:
- Có
thời gian liên tục làm công tác thiết kế, thi công xây
dựng tối thiểu
7 năm, đã là giám đốc hoặc phó giám đốc
tư vấn quản lý dự án của 1 dự án nhóm A hoặc
2 dự án nhóm B cùng loại hoặc đã là chỉ huy trưởng
công trường hạng 1 hoặc chủ nhiệm thiết
kế hạng 1.
b) Giám đốc
tư vấn quản lý dự án hạng
2:
- Có
thời gian liên tục làm công tác thiết kế, thi công xây
dựng tối thiểu
5 năm, đã là Giám đốc hoặc Phó giám đốc
tư vấn quản lý dự án của 1 dự án nhóm B hoặc
2 dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là chỉ huy trưởng
công trường hạng 2 hoặc chủ nhiệm thiết
kế hạng 2.
c) Đối với vùng sâu, vùng xa, những
người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp
thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với loại công
trình, có kinh nghiệm trong công tác lập dự án hoặc thiết
kế hoặc thi công xây dựng tối thiểu 5 năm được
giữ chức danh Giám đốc tư vấn quản lý dự
án hạng 2.
2.
Trường hợp chủ đầu tư thành lập
Ban quản lý dự án thì giám đốc
quản lý dự án phải có năng lực tương ứng
với giám đốc tư vấn quản lý dự án quy định
tại khoản 1 Điều này.
3.
Phạm vi hoạt động:
a) Hạng 1: được
quản lý dự
án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C;
b) Hạng 2: được
quản lý dự án nhóm B, C.
Điều 56. Điều
kiện năng lực của tổ chức tư vấn
khi làm tư vấn quản lý dự án
1. Năng lực của tổ chức
tư vấn quản lý dự án được
phân thành 2 hạng như sau:
a) Hạng 1:
-
Có giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 1
phù hợp với loại dự án;
-
Có tối thiểu 30 kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ
sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự
án trong đó có ít nhất 3 kỹ sư kinh tế;
-
Đã thực hiện quản lý ít nhất 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại.
b) Hạng 2:
-
Có giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 2
phù hợp với loại dự án;
-
Có tối thiểu 20 kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ
sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự
án trong đó có ít nhất 2 kỹ sư kinh tế;
- Đã thực hiện quản
lý ít nhất 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự
án nhóm C cùng loại.
2.
Phạm vi hoạt động:
a) Hạng
1: được quản lý dự án
quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C;
b) Hạng
2: được quản lý dự án
nhóm B, C;
c) Các tổ
chức chưa đủ điều kiện xếp hạng
được thực hiện quản lý dự án đối với các dự án chỉ yêu cầu
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.
Điều
57. Điều kiện
năng lực của chủ nhiệm khảo sát xây dựng
1. Năng lực
của chủ nhiệm khảo sát được phân thành
2 hạng như sau :
a) Hạng
1: có chứng chỉ hành nghề kỹ sư, đã là chủ
nhiệm khảo sát hạng 2 và đã chủ nhiệm 5 nhiệm
vụ khảo sát công trình cấp II;
b) Hạng
2: có chứng chỉ hành nghề kỹ sư, đã tham gia
3 nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp II hoặc
4 nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp III, kể
từ khi có chứng chỉ hành nghề kỹ sư.
2. Phạm vi hoạt động:
a) Hạng
1: được làm chủ nhiệm khảo sát cùng loại
công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp
III và cấp IV;
b) Hạng
2: được làm chủ nhiệm khảo sát cùng loại
công trình cấp II, cấp III và cấp IV;
c) Đối với khảo sát địa
hình, các chủ nhiệm khảo sát được làm chủ
nhiệm khảo sát các loại quy mô.
Điều 58. Điều kiện
năng lực của tổ chức tư vấn khi khảo
sát xây dựng
1. Năng lực của tổ chức khảo sát xây
dựng được phân thành 2 hạng như sau:
a) Hạng
1:
- Có ít nhất 20 người là kỹ sư
phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ khảo
sát, trong đó có người có đủ điều kiện
làm chủ nhiệm khảo sát hạng 1;
- Có đủ thiết bị phù hợp với từng
loại khảo sát và phòng thí nghiệm hợp chuẩn;
- Đã thực hiện
ít nhất 1 nhiệm vụ khảo sát cùng loại của
công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I, hoặc
2 nhiệm vụ khảo sát cùng loại của công trình cấp
II.
b) Hạng
2:
- Có ít nhất 10 người là kỹ sư
phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ khảo
sát trong đó có người có đủ điều kiện
làm chủ nhiệm khảo sát hạng 2;
- Có đủ
thiết bị khảo sát để thực hiện từng
loại khảo sát;
- Đã thực hiện ít nhất 1 nhiệm
vụ khảo sát cùng loại của công trình cấp II hoặc
2 nhiệm vụ khảo sát cùng loại của công trình cấp
III.
2. Phạm vi hoạt động:
a) Hạng
1: được thực hiện nhiệm vụ khảo
sát cùng loại công trình cấp đặc biệt, cấp
I, cấp II, cấp III và cấp IV;
b) Hạng
2: được thực hiện nhiệm vụ khảo
sát cùng loại công trình cấp II, cấp III và cấp IV;
c) Đối
với khảo sát địa hình, chỉ các tổ chức
khảo sát hạng 1 và 2 mới được thực hiện
khảo sát địa hình các loại quy mô.
Điều 59. Điều kiện năng lực của
chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình
1. Chủ
nhiệm thiết kế xây dựng công trình được
phân thành 2 hạng như sau:
a) Hạng
1:
- Có chứng chỉ hành nghề kiến
trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc đảm
nhận;
- Đã là
chủ nhiệm thiết kế ít nhất 1 công trình cấp
đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp
II cùng loại hoặc đã làm chủ trì thiết kế 1
lĩnh vực chuyên môn chính của 3 công trình cấp đặc
biệt hoặc cấp I cùng loại.
b) Hạng
2:
- Có chứng chỉ hành nghề kiến
trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc đảm
nhận;
- Đã là
chủ nhiệm thiết kế ít nhất 1 công trình cấp
II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại hoặc đã làm
chủ trì thiết kế 1 lĩnh vực chuyên môn chính của
3 công trình cấp II cùng loại.
2. Phạm vi hoạt động:
a) Hạng
1: được làm chủ nhiệm thiết kế công
trình cùng loại cấp đặc biệt, cấp I, cấp
II, cấp III và cấp IV và làm chủ nhiệm lập dự
án nhóm A, B, C cùng loại;
b) Hạng
2: được làm chủ nhiệm thiết kế công
trình cùng loại cấp II, cấp III và cấp IV và được
làm chủ nhiệm lập dự án nhóm
B, C cùng loại.
Điều
60. Điều kiện
năng lực của chủ trì thiết kế xây dựng
công trình
1. Chủ
trì thiết kế xây dựng công trình được phân
thành 2 hạng như sau:
a) Hạng
1:
- Có chứng chỉ hành nghề kiến
trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc đảm
nhận;
-
Đã làm chủ trì thiết kế chuyên môn của ít nhất
1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I
hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.
b) Hạng
2:
- Có chứng chỉ hành nghề kiến
trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc
đảm nhận;
-
Đã làm chủ trì thiết kế chuyên môn của ít nhất
1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại
hoặc đã tham gia thiết kế 5 công trình cùng loại.
c) Riêng đối
với vùng sâu, vùng xa, những cá nhân có trình độ cao đẳng,
trung cấp thuộc chuyên ngành phù hợp với loại
công trình, có thời gian liên tục làm công tác thiết kế
tối thiểu 5 năm thì được làm chủ trì thiết
kế công trình cấp III, cấp IV, trừ các công trình quy định
tại Điều 28 của Nghị định quản lý
chất lượng công trình xây dựng.
2.
Phạm vi hoạt động:
a) Hạng
1: được làm chủ trì thiết kế cùng lĩnh
vực chuyên môn công trình cấp đặc biệt, cấp
I, cấp II, cấp III và cấp IV;
b) Hạng 2: được làm chủ trì thiết
kế cùng lĩnh vực chuyên môn công trình cấp II, cấp
III và cấp IV.
Điều 61. Điều kiện
năng lực của tổ chức tư vấn khi thiết
kế xây dựng công trình
1. Năng lực của tổ chức tư
vấn thiết kế xây dựng được phân thành
2 hạng theo loại công trình như sau:
a) Hạng 1:
- Có ít nhất 20 người là kiến trúc sư,
kỹ sư thuộc các chuyên ngành phù hợp trong đó có người
có đủ điều kiện làm chủ nhiệm thiết
kế xây dựng công trình hạng 1;
- Có đủ chủ trì thiết kế hạng
1 về các bộ môn thuộc công trình cùng loại;
- Đã thiết kế ít nhất 1
công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc
2 công trình cấp II cùng loại.
b) Hạng 2:
- Có ít nhất
10 người là kiến trúc sư, kỹ sư thuộc
các chuyên ngành phù hợp trong đó có người có đủ
điều kiện làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng
công trình hạng 2;
- Có
đủ chủ trì thiết kế hạng 2 về các bộ
môn thuộc công trình cùng loại;
- Đã thiết kế
ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III
cùng loại.
2. Phạm vi hoạt động:
a) Hạng 1: được
thiết kế công trình cấp đặc biệt, cấp
I , cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại; lập
dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C cùng loại;
b) Hạng 2: được thiết kế
công trình cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại; lập dự án nhóm B, C
cùng loại;
c) Đối
với tổ chức chưa đủ điều kiện
để xếp hạng được thiết kế
công trình cấp IV cùng loại, lập Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật xây dựng công trình của công trình cùng loại.
Điều 62. Điều kiện
năng lực của tổ chức tư vấn khi giám
sát thi công xây dựng công trình
1. Năng lực của tổ chức giám
sát công trình được phân thành 2 hạng theo
loại công trình như sau:
a) Hạng 1:
- Có ít nhất 20 người có chứng chỉ
hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình thuộc các
chuyên ngành phù hợp;
- Đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 1
công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I, hoặc
2 công trình cấp II cùng loại.
b) Hạng 2:
- Có ít nhất 10 người có chứng chỉ
hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình thuộc các
chuyên ngành phù hợp;
- Đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 1
công trình cấp II, hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.
2. Phạm vi hoạt động:
a) Hạng 1: được giám sát thi công
xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I, II,
III và IV cùng loại;
b) Hạng 2: được giám sát thi công
xây dựng công trình từ cấp II, III và IV cùng loại;
c) Đối
với tổ chức chưa đủ điều kiện
để xếp hạng thì được giám sát thi công
xây dựng công trình cấp IV cùng loại.
Điều
63. Điều kiện năng lực của chỉ
huy trưởng công trường
1. Năng lực của chỉ huy trưởng
công trường được phân thành 2 hạng. Chỉ
huy trưởng công trường phải có bằng đại
học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với loại
công trình và đáp ứng các điều kiện tương
ứng với mỗi hạng dưới đây:
a) Hạng
1:
- Có thời
gian liên tục làm công tác thi công xây dựng tối thiểu
7 năm;
- Đã là chỉ huy trưởng công trường
của công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I
hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.
b) Hạng
2:
- Có thời
gian liên tục làm công tác thi công xây dựng tối thiểu
5 năm;
- Đã là chỉ huy trưởng công trường
của công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.
c) Đối với vùng sâu, vùng xa, những
người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp
thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với loại công
trình, có kinh nghiệm thi công tối
thiểu 5 năm được giữ chức danh chỉ
huy trưởng hạng 2.
2. Phạm vi hoạt động:
a) Hạng 1: được làm chỉ huy trưởng
công trình cấp đặc biệt, cấp I, II, III và IV cùng
loại;
b) Hạng 2: được
làm chỉ huy trưởng công trình từ cấp II, III và IV
cùng loại.
Điều
64. Điều kiện năng lực của tổ
chức thi công xây dựng khi thi công xây dựng công trình
1. Năng lực
của tổ chức thi công xây dựng công trình được
phân thành 2 hạng theo loại công trình như
sau:
a) Hạng
1:
- Có chỉ
huy trưởng hạng 1 cùng loại công trình;
- Có
đủ kiến trúc sư, kỹ sư thuộc chuyên
ngành phù hợp với loại công trình thi công xây dựng;
- Có
đủ công nhân kỹ thuật có chứng chỉ đào
tạo phù hợp với công việc đảm nhận;
- Có thiết bị thi công chủ
yếu để thi công xây dựng công trình;
- Đã thi công xây
dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt, cấp
I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.
b)
Hạng 2:
- Có chỉ huy trưởng hạng
2 trở lên cùng loại công trình;
- Có đủ kiến trúc sư,
kỹ sư thuộc chuyên ngành phù hợp với loại
công trình thi công xây dựng;
- Có đủ công nhân kỹ
thuật có chứng chỉ đào tạo phù hợp với
công việc đảm nhận;
- Có thiết bị thi công chủ
yếu để thi công xây dựng công trình;
- Đã thi công xây
dựng ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp
III cùng loại.
c) Đối với tổ chức
chưa đủ điều kiện để xếp hạng
được thi công công trình cải tạo, sửa chữa
có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng,
nhà ở riêng lẻ.
Điều 65. Điều kiện của cá nhân hành nghề độc
lập thiết kế, khảo sát, giám sát thi công xây dựng
công trình
1. Điều kiện của
cá nhân hành nghề độc lập thiết kế, khảo
sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình như sau:
a) Có chứng chỉ
hành nghề phù hợp với lĩnh vực hành nghề;
b) Có đăng ký kinh
doanh hoạt động hành nghề thiết kế, khảo
sát, giám sát thi công xây dựng theo quy định
của pháp luật.
2. Phạm vi hoạt động:
a) Cá nhân hành nghề độc lập khảo sát
xây dựng chỉ được tư vấn cho chủ đầu
tư về việc lập nhiệm vụ khảo sát, thẩm
định để phê duyệt kết quả từng loại
khảo sát phù hợp với chứng chỉ;
b) Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế
xây dựng công trình được thiết kế các công
trình cấp IV cùng loại và nhà ở riêng lẻ;
c) Cá nhân hành nghề giám sát thi công xây dựng độc
lập được giám sát thi công xây dựng công trình cấp
IV cùng loại và nhà ở riêng lẻ.
3. Cá nhân hành nghề độc lập khi hoạt
động phải thực hiện theo
các quy định của pháp luật.
Điều 66. Quyền
và nghĩa vụ của cá nhân được cấp chứng
chỉ hành nghề
1. Cá nhân được cấp chứng chỉ
hành nghề có quyền:
a) Sử dụng chứng chỉ hành nghề để
thực hiện các công việc theo quy định
của pháp luật;
b)
Khiếu nại, tố cáo những hành vi
vi phạm các quy định về cấp chứng chỉ
hành nghề.
2. Cá nhân được cấp chứng chỉ
hành nghề có nghĩa vụ:
a)
Tham gia các lớp bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp
vụ liên quan tới việc cấp chứng chỉ hành
nghề thiết kế, khảo sát, giám sát thi công xây dựng;
b) Chỉ được thực hiện khảo
sát xây dựng, thiết kế, giám sát thi công xây dựng
trong phạm vi chứng chỉ hành nghề
cho phép;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về
nội dung hồ sơ, chất lượng các công việc
do mình thực hiện;
d) Không được tẩy xoá, cho mượn
chứng chỉ hành nghề.
Điều 67. Điều
kiện năng lực của cá nhân, tổ chức nước
ngoài lập dự án, quản lý dự án, khảo sát xây dựng,
thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng tại Việt Nam
Tổ chức, cá nhân nước
ngoài khi hành nghề lập dự án, quản lý dự án, khảo
sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng,
giám sát thi công xây dựng tại Việt Nam phải đủ
điều kiện năng lực theo quy định của
Nghị định này và hướng dẫn của Bộ
Xây dựng về cấp chứng chỉ hành nghề.