CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 25 tháng
12 năm 2001;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp
ngày 12 tháng 6 năm 1999;
Theo đề nghị của
Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi,
bổ sung một số điều
của Nghị định số
03/2000/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm
2000 của Chính phủ hướng
dẫn thi hành một số
điều của Luật Doanh
nghiệp như sau:
1. Điều 2 được
bổ sung thêm điểm 9a
như sau:
"9a) Luật Kinh doanh bảo
hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000".
2. Điều 3 được
bổ sung thêm điểm (m)
vào khoản 1 như sau:
"m) Kinh doanh dịch vụ
môi giới hôn nhân có yếu tố
nước ngoài".
3. Điều 4 được
sửa đổi, bổ sung
đoạn cuối khoản
3 như sau:
"Người thành lập
doanh nghiệp và người
đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp phải
chịu trách nhiệm về
việc thực hiện đúng
điều kiện kinh doanh
theo quy định. Nếu doanh
nghiệp tiến hành kinh doanh
mà không có đủ điều
kiện theo quy định, thì
thành viên công ty đối với
công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên, Chủ
tịch công ty hoặc thành viên
Hội đồng quản trị
đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn một
thành viên, thành viên Hội đồng
quản trị đối với
công ty cổ phần, thành viên
hợp danh đối với
công ty hợp danh, chủ sở
hữu doanh nghiệp tư nhân
và người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp
phải cùng liên đới chịu
trách nhiệm trước pháp
luật về việc kinh doanh
đó".
4. Khoản 2 Điều 5 được
sửa đổi, bổ sung
như sau:
"2. Thành viên công ty đối
với công ty trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên,
Chủ tịch công ty hoặc
thành viên Hội đồng quản
trị đối với công
ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên, thành viên Hội
đồng quản trị đối
với công ty cổ phần,
thành viên hợp danh đối
với công ty hợp danh, chủ
sở hữu doanh nghiệp
tư nhân và người đại
diện theo pháp luật của
doanh nghiệp cùng liên đới
chịu trách nhiệm về
tính trung thực, chính xác của
số vốn được
xác nhận khi thành lập doanh
nghiệp và trong quá trình hoạt
động kinh doanh của doanh
nghiệp".
5. Điều 6 được
bổ sung như sau:
a) Bổ sung thêm các điểm
g, h và i vào khoản 2 như sau:
"g) Sản xuất, gia công,
sang chai, đóng gói, mua bán thuốc
bảo vệ thực vật".
"h) Kinh doanh dịch vụ
thiết kế phương
tiện vận tải".
"i) Mua bán di vật, cổ
vật, bảo mật quốc
gia".
b) Bổ sung thêm các khoản
4 và 5 như sau:
"4. Các Bộ: Tư pháp, Y
tế, Thủy sản, Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Xây dựng,
Tài chính, Giao thông vận tải
và Bộ Văn hóa - Thông tin hướng
dẫn về trình tự, thủ
tục, điều kiện,
thời hạn và thẩm quyền
cấp chứng chỉ hành nghề
tương ứng quy định
tại khoản 2 Điều
này; thực hiện quản
lý nhà nước đối
với việc cấp chứng
chỉ hành nghề đó".
"5. Người có chứng
chỉ hành nghề chỉ được
đăng ký trong hồ sơ
đăng ký kinh doanh của
một cơ sở kinh doanh
và phải chịu trách nhiệm
về việc tuân thủ đúng
các quy định về chuyên
môn và đạo đức nghề
nghiệp trong hoạt động
kinh doanh của cơ sở
đó".
6. Điều 8 được
bổ sung các khoản 3 và 4 như:
"3. Một cá nhân chỉ được
làm chủ sở hữu một
doanh nghiệp tư nhân hoặc
thành viên hợp danh của một
công ty hợp danh".
"4. Tổ chức nước
ngoài, người nước
ngoài không thường trú tại
Việt Nam được quyền
góp vốn, mua cổ phần
theo quy định của Luật
Khuyến khích đầu tư
trong nước.
Việc góp vốn, mua cổ
phần do các bên có liên quan thỏa
thuận, quyết định
và phải đăng ký thay đổi
vốn điều lệ, đăng
ký thay đổi thành viên tại
cơ quan đăng ký kinh doanh
nơi doanh nghiệp đã đăng
ký.
Tổ chức nước ngoài,
người nước ngoài
góp vốn, mua cổ phần
của doanh nghiệp hoạt
động theo Luật Doanh
nghiệp có quyền ủy quyền
cho công dân Việt Nam làm thành
viên Hội đồng thành viên
tương ứng với phần
vốn góp hoặc đề
cử người vào Hội
đồng Quản trị theo
quy định của pháp luật
hoặc Điều lệ công
ty."
7. Điều 9 được
sửa đổi, bổ sung
như sau:
a) Thêm một đoạn vào
cuối khoản 1 như sau:
"Bộ Kế hoạch và
Đầu tư chủ trì,
phối hợp với các cơ
quan có liên quan, tập hợp
danh sách các đối tượng
bị cấm thành lập doanh
nghiệp trong cả nước
theo quy định tại các
khoản 6 và 7 Điều 9 Luật
Doanh nghiệp. Danh sách này phải
được định kỳ
cập nhật và thông báo đến
cơ quan đăng ký kinh doanh".
b) Sửa đổi khoản
6 như sau:
"6. Cán bộ lãnh đạo,
cán bộ nghiệp vụ trong
doanh nghiệp nhà nước
được quyền làm người
quản lý ở doanh nghiệp
khác với tư cách đại
diện theo ủy quyền cho
doanh nghiệp nhà nước
hoặc cơ quan nhà nước
có thẩm quyền; nếu nhân
danh cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp
khác, thì không làm người quản
lý ở doanh nghiệp đó".
8. Điều 10 được
sửa đổi, bổ sung
như sau:
a) Điểm d khoản 2 được
sửa đổi, bổ sung
như sau:
"d) Tên, địa chỉ,
số chứng minh nhân dân, số
hộ chiếu hoặc số
giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh hoặc số quyết
định thành lập của
thành viên, phần vốn góp của
mỗi thành viên đối với
công ty trách nhiệm hữu hạn
có từ hai thành viên trở lên;
tên, địa chỉ, số
giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh hoặc số quyết
định thành lập của
chủ sở hữu công ty trách
nhiệm hữu hạn một
thành viên".
b) Điểm o khoản 3 được
sửa đổi, bổ sung
như sau:
"o) Tên, địa chỉ,
số chứng minh nhân dân hoặc
số hộ chiếu, số
giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh hoặc số quyết
định thành lập, chữ
ký của tất cả cổ
đông sáng lập và của
người đại diện
theo pháp luật của công ty.
Các cổ đông có thể thỏa
thuận ghi vào Điều lệ
công ty các nội dung khác không
trái với quy định của
pháp luật".
c) Bổ sung thêm một đoạn
vào cuối khoản 4 như
sau:
"Các thành viên hợp danh có
thể thỏa thuận ghi vào
Điều lệ công ty các nội
dung khác không trái với quy định
của pháp luật".
9. Điều 11 được
sửa đổi, bổ sung
như sau:
a) Điểm a khoản 2 được
sửa đổi, bổ sung
như sau:
"a) Tên, địa chỉ,
số chứng minh nhân dân hoặc
số hộ chiếu, số
giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh hoặc số quyết
định thành lập của
từng thành viên".
b) Điểm a khoản 3 được
sửa đổi, bổ sung
như sau:
"a) Tên, địa chỉ,
số chứng minh nhân dân hoặc
số hộ chiếu, số
giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh hoặc số quyết
định thành lập của
từng cổ đông sáng lập."
10. Bổ sung Điều 11a
và 11b như sau:
"Điều 11a. Hướng
dẫn cụ thể về
một số quyền và nghĩa
vụ của thành viên công ty
trách nhiệm hữu hạn.
1. Đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn có hai
thành viên, nếu thành viên là người
đại diện theo pháp luật
bị truy cứu trách nhiệm
hình sự, bị tạm giam,
trốn khỏi nơi cư
trú, bị bệnh tâm thần
hoặc mắc các bệnh khác
mà không thể nhận thức,
làm chủ được hành
vi của mình hoặc bị
Tòa án tước quyền hành
nghề vì phạm các tội
buôn lậu, làm hàng giả, kinh
doanh trái phép, trốn thuế,
lừa dối khách hàng và các
tội khác theo quy định
của pháp luật, thì thành viên
còn lại đương nhiên
làm người đại diện
theo pháp luật của công ty
cho đến khi có quyết
định mới.
2. Trường hợp cá nhân
thành viên công ty trách nhiệm hữu
hạn bị truy cứu trách
nhiệm hình sự, bị tạm
giam, bị kết án tù hoặc
bị Tòa án tước quyền
hành nghề vì phạm các tội
buôn lậu, làm hàng giả, kinh
doanh trái phép, trốn thuế,
lừa dối khách hàng và các
tội khác theo quy định
của pháp luật, thì thành viên
đó ủy quyền cho người
khác tham gia Hội đồng
thành viên quản lý công ty.
3. Trường hợp công ty
không mua lại phần vốn
góp, không thanh toán được
phần vốn góp được
mua lại hoặc không thỏa
thuận được về
giá mua lại phần vốn
góp như quy định tại
Điều 31 Luật Doanh nghiệp,
thì thành viên yêu cầu công ty mua
lại có quyền chuyển
nhượng phần vốn
góp của mình cho người
khác. Trong trường hợp
này, việc chuyển nhượng
không bắt buộc phải
thực hiện theo quy định
tại Điều 32 Luật
Doanh nghiệp.
4. Trường hợp một
hoặc một số thành viên
bị chết hoặc bị
Tòa tuyên bố là đã chết
sở hữu ít nhất 65% vốn
điều lệ của công
ty thì các thành viên còn lại có
quyền yêu cầu triệu
tập họp Hội đồng
thành viên để quyết định
việc người thừa
kế của thành viên bị
chết hoặc bị Tòa tuyên
bố là đã chết trở
thành thành viên của công ty hoặc
công ty mua lại hoặc chuyển
nhượng phần vốn
góp của thành viên bị chết
theo quy định của pháp
luật.
5. Thành viên chưa đóng đủ
và đúng hạn số vốn
đã cam kết phải trả
lãi phát sinh từ số vốn
chưa góp cho công ty với tỷ
lệ lãi suất cho vay cao nhất
của các ngân hàng thương
mại cho đến khi nộp
đủ số vốn đã
cam kết góp."
"Điều 11b. Triệu
tập họp Hội đồng
thành viên.
1. Đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn có một
thành viên sở hữu hơn
65% vốn điều lệ
công ty, thì Điều lệ
công ty phải quy định
một tỷ lệ khác nhỏ
hơn 35% vốn điều
lệ mà thành viên, nhóm thành viên
thiểu số phải có để
có quyền yêu cầu triệu
tập họp Hội đồng
thành viên để giải quyết
các vấn đề thuộc
thẩm quyền.
2. Trường hợp thành viên
hoặc nhóm thành viên quy định
tại khoản 2 Điều
29 Luật Doanh nghiệp yêu cầu
triệu tập họp Hội
đồng thành viên, thì yêu cầu
phải bằng văn bản
và có các nội dung chủ yếu
sau:
a) Tên, địa chỉ trụ
sở chính hoặc tên, nơi
đăng ký hộ khẩu
thường trú của thành
viên, nhóm thành viên yêu cầu; phần
vốn góp của thành viên, từng
thành viên trong nhóm.
b) Lý do yêu cầu triệu tập
họp Hội đồng thành
viên và vấn đề cần
giải quyết.
c) Kiến nghị chương
trình họp.
d) Chữ ký của từng thành
viên hoặc đại diện
có thẩm quyền đối
với thành viên là tổ chức.
3. Chủ tịch Hội đồng
thành viên chuẩn bị nội
dung, triệu tập và chủ
tọa họp Hội đồng
thành viên. Chủ tịch Hội
đồng thành viên triệu
tập họp Hội đồng
thành viên bất cứ khi nào,
nếu xét thấy cần thiết
cho việc quản lý và điều
hành hoạt động kinh doanh
của công ty.
Trường hợp có yêu cầu
của thành viên, nhóm thành viên
quy định tại khoản
2 Điều 29 Luật Doanh
nghiệp, Chủ tịch Hội
đồng thành viên phải
triệu tập họp Hội
đồng thành viên trong thời
hạn 15 ngày, kể từ khi
nhận được yêu cầu
bằng văn bản, nếu
yêu cầu có đủ nội
dung như quy định và vấn
đề kiến nghị giải
quyết thuộc thẩm quyền
của Hội đồng thành
viên.
Nếu yêu cầu không đủ
các điều kiện nói trên,
thì Chủ tịch Hội đồng
thành viên phải thông báo bằng
văn bản cho thành viên, nhóm
thành viên có yêu cầu và các thành
viên khác biết trong thời
hạn 7 ngày, kể từ khi
nhận được yêu cầu.
Nếu yêu cầu có đủ
điều kiện theo quy định
mà Chủ tịch Hội đồng
thành viên không triệu tập
họp Hội đồng thành
viên theo quy định, thì thành
viên, nhóm thành viên có yêu cầu
có quyền triệu tập họp
Hội đồng thành viên.
Tất cả chi phí hợp lý
cho việc triệu tập và
tiến hành họp Hội đồng
thành viên sẽ được
công ty hoàn lại.
4. Mời họp có thể được
thực hiện bằng thư
bưu chính, fax, thư điện
tử hoặc điện thoại;
mời họp phải thông báo
rõ chương trình họp, thời
gian và địa điểm
họp.
5. Mỗi thành viên đều
có quyền kiến nghị bổ
sung chương trình họp,
nếu được số
thành viên đại diện cho
ít nhất 51% số phiếu
của tất cả thành viên
dự họp chấp thuận''.
11. Khoản 4 Điều 14 được
sửa đổi như sau:
''4. Tổng Liên đoàn Lao động
Việt Nam, cơ quan công đoàn
ngành và Liên đoàn Lao động
tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương'';
12. Bổ sung thêm Điều
18a như sau:
''Điều 18a. Công khai hóa lợi
ích có liên quan của thành viên,
người quản lý trong công
ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty cổ phần.
1. Các thành viên công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở
lên, người đại diện
thành viên là tổ chức trong
Hội đồng thành viên,
Chủ tịch công ty, thành viên
Hội đồng quản trị,
Giám đốc (Tổng giám đốc)
phải kê khai:
a) Doanh nghiệp, gồm tên doanh
nghiệp, trụ sở chính,
số giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, trong đó
bản thân họ có sở hữu
phần vốn góp hoặc cổ
phần; tỷ lệ và thời
điểm sở hữu phần
vốn góp hoặc cổ phần
đó.
b) Doanh nghiệp, gồm tên doanh
nghiệp, trụ sở chính,
số giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, ngành, nghề
kinh doanh, do vợ, chồng,
con đẻ, con nuôi của
họ làm chủ sở hữu.
c) Doanh nghiệp, gồm tên doanh
nghiệp, trụ sở chính,
số giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, ngành, nghề
kinh doanh, trong đó, vợ, chồng,
con đẻ, con nuôi của
họ sở hữu hơn 40%
vốn điều lệ.
Người phải kê khai theo
quy định tại khoản
này phải kê khai bổ sung,
thay đổi, nếu có, trong
thời hạn 7 ngày, kể
từ ngày bổ sung, thay đổi
thông tin đã kê khai có hiệu
lực.
2. Các bản kê khai quy định
tại khoản 1 Điều
này được lưu giữ
tại trụ sở chính của
doanh nghiệp. Tất cả
thành viên, đại diện
thành viên là tổ chức của
công ty trách nhiệm hữu hạn,
thành viên Hội đồng quản
trị, Ban Kiểm soát, Tổng
giám đốc và Giám đốc
đều có quyền xem nội
dung kê khai bất cứ khi nào
nếu xét thấy cần thiết''.
13. Bổ sung thêm Điều
21a và 21b như sau:
"Điều 21a. Vốn cổ
phần của cổ đông
sáng lập phải được
góp đủ ngay sau khi được
cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh. Cổ
đông sáng lập chịu trách
nhiệm về các khoản nợ
và nghĩa vụ tài chính khác
của công ty trong phạm vi
giá trị cổ phần góp
vào công ty đã ghi trong danh sách
cổ đông sáng lập được
đăng ký tại cơ quan
đăng ký kinh doanh".
"Điều 21b. Thực
hiện quyền của cổ
đông hoặc nhóm cổ đông
quy định tại khoản
2 Điều 53 Luật Doanh
nghiệp.
1. Các cổ đông tự nguyện
tập hợp thành nhóm thỏa
mãn điều kiện quy định
tại khoản 2 Điều
53 Luật Doanh nghiệp (sau
đây gọi tắt là cổ
đông, nhóm cổ đông theo
khoản 2 Điều 53) để
đề cử người
vào Hội đồng quản
trị phải thông báo cho tất
cả cổ đông dự họp
biết ngay khi khai mạc Đại
hội đồng cổ đông.
2. Đại hội đồng
cổ đông quyết định
số người mà cổ
đông, nhóm cổ đông theo
khoản 2 Điều 53 được
quyền đề cử vào
Hội đồng quản trị
và Ban Kiểm soát. Trường
hợp số ứng cử
viên được các nhóm cổ
đông đề cử thấp
hơn số ứng cử viên
mà họ được quyền
đề cử theo quyết
định của Đại
hội đồng cổ đông,
thì số ứng cử viên còn
lại do Hội đồng
quản trị, Ban Kiểm soát
và các cổ đông khác đề
cử.
3. Cổ đông, nhóm cổ đông
theo khoản 2 Điều 53
có quyền yêu cầu triệu
tập họp Đại hội
đồng cổ đông trong
trường hợp Hội
đồng quản trị vi
phạm nghiêm trọng nghĩa
vụ của người quản
lý quy định tại Điều
86 Luật Doanh nghiệp; ra quyết
định vượt quá thẩm
quyền được giao
hoặc các trường hợp
khác quy định tại Điều
lệ công ty.
Yêu cầu phải bằng văn
bản và phải có các nội
dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, trụ sở chính hoặc
tên, nơi đăng ký hộ
khẩu thường trú của
cổ đông.
b) Số cổ phần và thời
điểm đăng ký cổ
phần của từng cổ
đông, tổng số cổ
phần của cả nhóm cổ
đông và tỷ lệ sở
hữu trong tổng số cổ
phần của công ty.
c) Các hành vi vi phạm và các nghĩa
vụ cụ thể mà Hội
đồng quản trị đã
vi phạm, mức độ
vi phạm hoặc các quyết
định của Hội đồng
quản trị đã vượt
quá thẩm quyền.
d) Kiến nghị các vấn
đề cần giải quyết.
Kèm theo yêu cầu phải có các
tài liệu, chứng cứ về
các vi phạm của Hội
đồng quản trị,
mức độ vi phạm
hoặc về quyết định
vượt quá thẩm quyền.
4. Cổ đông, nhóm cổ đông
theo khoản 2 Điều 53
có quyền kiến nghị vấn
đề đưa vào chương
trình họp Đại hội
đồng cổ đông. Người
triệu tập họp Đại
hội đồng cổ đông
đưa vấn đề
kiến nghị này vào dự
kiến chương trình và nội
dung họp, nếu kiến nghị
đó đáp ứng các điều
kiện quy định tại
khoản 2 và 3 Điều 73
Luật Doanh nghiệp; kiến
nghị được chính
thức bổ sung vào chương
trình và nội dung họp, nếu
được Đại hội
đồng cổ đông chấp
thuận.
5. Cổ đông, nhóm cổ đông
theo khoản 2 Điều 53
có quyền yêu cầu Ban Kiểm
soát kiểm tra từng vấn
đề cụ thể liên
quan đến quản lý, điều
hành hoạt động của
công ty khi xét thấy cần thiết.
Yêu cầu phải bằng văn
bản và phải có các nội
dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, trụ sở chính hoặc
tên, nơi đăng ký hộ
khẩu thường trú của
cổ đông.
b) Số cổ phần và thời
điểm đăng ký cổ
phần của từng cổ
đông, tổng số cổ
phần của cả nhóm cổ
đông và tỷ lệ sở
hữu trong tổng số cổ
phần của công ty.
c) Vấn đề cần kiểm
tra, mục đích của kiểm
tra.
Ban Kiểm soát phải tiến
hành kiểm tra theo yêu cầu
của cổ đông, nhóm cổ
đông theo khoản 2 Điều
53 trong thời hạn 7 ngày,
kể từ khi nhận được
yêu cầu, nếu cổ đông,
nhóm cổ đông yêu cầu
có sở hữu số cổ
phần như quy định
tại khoản 2 Điều
53 và yêu cầu có đủ nội
dung như quy định tại
khoản này.
Sau khi kết thúc kiểm tra,
Ban Kiểm soát phải thông báo
bằng văn bản kết
quả kiểm tra đến
Hội đồng quản trị
và cổ đông, nhóm cổ đông
có yêu cầu; thông báo phải
nêu rõ tính hợp pháp, hợp
lý và sai sót, kiến nghị giải
pháp tương ứng khắc
phục, nếu có, trong vấn
đề được kiểm
tra; báo cáo tất cả cổ
đông biết tại cuộc
họp gần nhất của
Đại hội đồng
cổ đông".
14. Bổ sung thêm Điều
36a như sau:
"Điều 36a. Thực
hiện quản lý nhà nước
đối với doanh nghiệp.
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ
trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có
trách nhiệm:
a) Ban hành theo thẩm quyền
các văn bản hướng
dẫn thực hiện các nghị
định quy định về
điều kiện kinh doanh
đối với ngành, nghề
kinh doanh có điều kiện,
về vốn pháp định
và chứng chỉ hành nghề;
quản lý việc chấp hành
điều kiện kinh doanh
đối với các ngành, nghề
kinh doanh có điều kiện
thuộc thẩm quyền quản
lý nhà nước của Bộ,
cơ quan.
b) Tuyên truyền, phổ biến
các văn bản pháp luật
quy định ngành, nghề
kinh doanh có điều kiện
và điều kiện kinh doanh
các ngành, nghề đó; văn
bản pháp luật quy định
về chứng chỉ hành nghề
và văn bản pháp luật
quy định về vốn
pháp định.
c) Xây dựng và hướng
dẫn phương thức
tổ chức quản lý các
ngành, nghề kinh doanh có điều
kiện, ngành, nghề kinh doanh
phải có chứng chỉ hành
nghề và ngành, nghề kinh doanh
đòi hỏi phải có vốn
pháp định; giám sát và kiểm
tra việc thực hiện quản
lý của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, các cơ quan trực
thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh đối với điều
kiện kinh doanh các ngành, nghề
kinh doanh có điều kiện.
d) Xây dựng và hướng
dẫn phương thức
bảo vệ môi trường,
kiểm soát và xử lý ô nhiễm
môi trường.
đ) Xây dựng hệ thống
tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu
chuẩn chất lượng
sản phẩm, hàng hoá và dịch
vụ; giám sát và kiểm tra việc
quản lý hệ thống tiêu
chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn
chất lượng sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
e) Xây dựng và hướng
dẫn phương thức
tổ chức quản lý an toàn
vệ sinh thực phẩm, an
toàn và vệ sinh lao động.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung
ương có trách nhiệm:
a) Tổ chức phối hợp
giữa các Sở, cơ quan
chuyên môn trực thuộc và Ủy
ban nhân dân cấp huyện trong
cung cấp thông tin về doanh
nghiệp, trong giải quyết
khó khăn, cản trở đầu
tư và phát triển doanh nghiệp
trong phạm vi thẩm quyền;
trong kiểm tra và thanh tra doanh
nghiệp theo quy định
của pháp luật;
b) Tổ chức đăng
ký kinh doanh và chỉ đạo
quản lý doanh nghiệp, hộ
kinh doanh cá thể theo các nội
dung đăng ký kinh doanh.
c) Chỉ đạo các Sở,
cơ quan chuyên môn trực thuộc
và Ủy ban nhân dân cấp huyện
thực hiện các quy định
của pháp luật và hướng
dẫn tương ứng của
các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ
về thuế, quản lý các
điều kiện kinh doanh,
chất lượng sản
phẩm, dịch vụ, vệ
sinh an toàn thực phẩm, an
toàn và vệ sinh lao động,
kiểm soát ô nhiễm môi trường;
trực tiếp xử lý hoặc
kiến nghị cơ quan có
thẩm quyền xử lý các
vi phạm quy định về
quản lý nhà nước trong
các lĩnh vực nói trên.
d) Tổ chức cơ quan đăng
ký kinh doanh, quyết định
biên chế cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh, tổ
chức thực hiện đăng
ký kinh doanh theo đúng quy định
của pháp luật và hướng
dẫn của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư;
chỉ đạo và hướng
dẫn Ủy ban nhân dân cấp
huyện và Ủy ban nhân dân cấp
xã xử lý vi phạm hành chính
trong đăng ký kinh doanh".
Điều 2. Hiệu lực
thi hành
Nghị định này có hiệu
lực thi hành sau 15 ngày, kể
từ ngày đăng Công báo.
Những quy định trước
đây trái với Nghị định
này đều bị bãi bỏ.
Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ,
Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc
Trung ương chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định
này.