Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 25 tháng
12 năm 2001;
Căn cứ Luật Xây dựng
ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định
số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng
7 năm 2000 của Chính phủ
quy định chi tiết thi
hành Luật Đầu tư
nước ngoài tại Việt
Nam;
Căn cứ Nghị định
số 66/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2003 của Chính phủ
về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều
của Quy chế đấu
thầu ban hành kèm theo Nghị
định số 88/1999/NĐ-CP
ngày 01 tháng 9 năm 1999 và Nghị
định số 14/2000/NĐ-CP
ngày 05 tháng 5 năm 2000 của
Chính phủ;
Theo đề nghị của
Bộ trưởng Bộ Xây
dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy chế Quản
lý hoạt động của
nhà thầu nước ngoài trong
lĩnh vực xây dựng tại
Việt Nam.
Điều 2. Quyết định
này có hiệu lực thi hành sau
15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo. Các quy định trái
với Quy chế ban hành kèm theo
Quyết định này đều
bãi bỏ.
Điều 3. Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương, các
tổ chức và cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
QUY CHẾ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA NHÀ THẦU NƯỚC
NGOÀI
TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG
TẠI VIỆT NAM
(ban hành kèm theo Quyết định
số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/5/2004
của Thủ tướng Chính
phủ)
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng
và phạm vi áp dụng
Quy chế này áp dụng đối
với hoạt động của
nhà thầu nước ngoài tại
Việt Nam trong các lĩnh vực
tư vấn đầu tư
và xây dựng, cung cấp vật
tư - thiết bị công nghệ
kèm theo dịch vụ kỹ
thuật liên quan đến công
trình xây dựng, thi công xây dựng
công trình.
Trường hợp Điều
ước quốc tế mà
Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đã ký kết
hoặc gia nhập có quy định
khác với quy định tại
Quy chế này thì áp dụng theo
Điều ước quốc
tế đó.
Điều 2. Giải thích từ
ngữ
Các từ ngữ trong Quy chế
này được hiểu như
sau:
1. "Nhà thầu nước
ngoài" là tổ chức, cá
nhân nước ngoài có năng
lực pháp luật dân sự;
đối với cá nhân còn phải
có năng lực hành vi dân sự
để ký kết và thực
hiện hợp đồng.
Năng lực pháp luật dân
sự và năng lực hành vi
dân sự của nhà thầu
nước ngoài được
xác định theo pháp luật
của nước mà nhà thầu
có quốc tịch.
Nhà thầu nước ngoài có
thể là nhà thầu chính, tổng
thầu, nhà thầu liên danh,
nhà thầu phụ.
2. "Nhà thầu chính" là
nhà thầu có quan hệ hợp
đồng nhận thầu
trực tiếp với chủ
đầu tư.
3. "Tổng thầu" là
nhà thầu ký kết hợp
đồng trực tiếp
với chủ đầu tư
xây dựng công trình để
nhận thầu toàn bộ một
loại công việc hoặc
toàn bộ công việc của
dự án đầu tư xây
dựng công trình. Tổng thầu
bao gồm các hình thức chủ
yếu sau : tổng thầu
thiết kế; tổng thầu
thi công xây dựng công trình; tổng
thầu thiết kế và thi
công xây dựng công trình; tổng
thầu thiết kế, cung
cấp thiết bị công nghệ
và thi công xây dựng công trình;
tổng thầu lập dự
án đầu tư xây dựng
công trình, thiết kế, cung
cấp thiết bị công nghệ
và thi công xây dựng công trình.
4. "Nhà thầu liên danh"
là tổ chức (không phải
pháp nhân) bao gồm các nhà thầu
nước ngoài hoặc nhà thầu
nước ngoài với nhà thầu
Việt Nam trên cơ sở hợp
đồng liên danh để
cùng dự thầu và cùng thực
hiện một hợp đồng
nhận thầu tại Việt
Nam. Trong hợp đồng liên
danh phải quy định rõ
trách nhiệm chung và riêng của
các nhà thầu tham gia trong liên
danh đối với công việc
nhận thầu của liên danh,
đồng thời xác định
nhà thầu đứng đầu
lãnh đạo liên danh.
5. "Nhà thầu phụ"
là nhà thầu có quan hệ hợp
đồng với nhà thầu
chính hoặc tổng thầu
để thực hiện một
phần công việc của nhà
thầu chính hoặc tổng
thầu.
6. "Văn phòng điều
hành" là văn phòng của
nhà thầu nước ngoài được
đăng ký hoạt động
tại địa phương
có công trình để thực
hiện nhiệm vụ nhận
thầu sau khi được
cấp giấy phép thầu.
Văn phòng điều hành chỉ
tồn tại trong thời gian
thực hiện hợp đồng
và giải thể khi thanh lý hợp
đồng.
7. "Người được
uỷ quyền" là người
được nhà thầu nước
ngoài uỷ quyền giao dịch
tại Việt Nam nhân danh nhà
thầu nước ngoài. Việc
uỷ quyền phải phù hợp
với pháp luật Việt Nam.
8. "Tư vấn đầu
tư và xây dựng" là các
công việc có tính chuyên nghiệp
trong hoạt động đầu
tư và xây dựng bao gồm
tư vấn lập dự án
đầu tư xây dựng,
khảo sát xây dựng, thiết
kế kiến trúc, thiết
kế kỹ thuật, quản
lý dự án đầu tư
xây dựng, giám sát thi công xây
dựng và các dịch vụ
kỹ thuật, kinh tế -
kỹ thuật khác đối
với dự án đầu tư
xây dựng.
9. "Thi công xây dựng"
là việc thực hiện công
tác xây dựng và lắp đặt
các thiết bị, dây chuyền
công nghệ trong công trình để
đưa công trình vào vận
hành, khai thác, sử dụng theo
thiết kế.
10. "Giấy phép thầu"
là giấy phép do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền
của Việt Nam cấp cho
nhà thầu nước ngoài theo
từng hợp đồng sau
khi trúng thầu hoặc được
lựa chọn thầu theo quy
định của pháp luật
Việt Nam.
Điều 3. Nguyên tắc quản
lý hoạt động của
nhà thầu nước ngoài
1. Nhà thầu nước ngoài
chỉ được hoạt
động tại Việt Nam
sau khi được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền
của Việt Nam cấp giấy
phép thầu.
2. Hoạt động của
nhà thầu nước ngoài tại
Việt Nam phải tuân theo các
quy định của pháp luật
Việt Nam và các Điều
ước quốc tế có
liên quan mà Việt Nam ký kết
hoặc gia nhập.
CHƯƠNG II
QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI
NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI
Điều 4. Điều kiện
để được cấp
giấy phép thầu
Để được cấp
giấy phép thầu, nhà thầu
nước ngoài phải đáp
ứng các điều kiện
và yêu cầu sau:
1. Trường hợp đối
với gói thầu thuộc đối
tượng bắt buộc
áp dụng theo quy định
của pháp luật về đấu
thầu của Việt Nam:
a) Đã trúng thầu hoặc
được chọn thầu.
b) Đã có hợp đồng
giao nhận thầu.
2. Trường hợp đối
với gói thầu thuộc đối
tượng không bắt buộc
áp dụng theo quy định
của pháp luật về đấu
thầu của Việt Nam:
a) Đã trúng thầu hoặc
được chọn thầu.
b) Đã có hợp đồng
giao nhận thầu.
c) Có đủ điều kiện
năng lực phù hợp với
công việc nhận thầu
theo quy định của pháp
luật Việt Nam.
3. Trong mọi trường hợp
được giao thầu (do
thắng thầu thông qua đấu
thầu hoặc được
chọn thầu) nhà thầu
nước ngoài phải liên
danh với nhà thầu Việt
Nam hoặc phải sử dụng
nhà thầu phụ Việt Nam
(trừ trường hợp
được Thủ tướng
Chính phủ cho phép hoặc theo
quy định của pháp luật
Việt Nam).
4. Phải cam kết thực
hiện đầy đủ
các quy định của pháp
luật Việt Nam có liên quan
đến hoạt động
nhận thầu tại Việt
Nam.
Điều 5. Hồ sơ xin
cấp giấy phép thầu
1. Để được
xem xét cấp giấy phép thầu
tại Việt Nam, nhà thầu
nước ngoài phải gửi
hồ sơ đăng ký tới
cơ quan có thẩm quyền
theo phân cấp tại Điều
10 và Điều 16 của Quy
chế này.
Hồ sơ xin cấp giấy
phép thầu gồm:
a) Đơn xin cấp giấy
phép thầu (theo mẫu do Bộ
Xây dựng hướng dẫn).
b) Bản sao văn bản về
kết quả đấu thầu
hoặc quyết định
chọn thầu hoặc hợp
đồng giao nhận thầu
hợp pháp.
c) Bản sao Giấy phép thành
lập và Điều lệ
công ty (hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh
đối với tổ chức,
giấy phép hoạt động
tư vấn đối với
cá nhân) và chứng chỉ hành
nghề của nước,
nơi mà nhà thầu nước
ngoài mang quốc tịch cấp.
d) Biểu báo cáo kinh nghiệm
hoạt động liên quan đến
các công việc nhận thầu
và báo cáo kiểm toán tài chính trong
3 năm gần nhất (đối
với trường hợp
nêu tại khoản 2 Điều
4 Quy chế này).
e) Hợp đồng liên danh
với nhà thầu Việt Nam
hoặc bản cam kết sử
dụng nhà thầu phụ Việt
Nam để thực hiện
công việc nhận thầu
(đã có trong hồ sơ dự
thầu hay hồ sơ chào thầu).
g) Giấy ủy quyền hợp
pháp đối với người
không phải là người đại
diện theo pháp luật của
nhà thầu.
2. Đơn xin cấp giấy
phép thầu phải làm bằng
tiếng Việt. Các giấy
tờ, tài liệu khác của
nước ngoài phải được
hợp pháp hoá lãnh sự (trừ
trường hợp pháp luật
Việt Nam hoặc Điều
ước quốc tế mà
Việt Nam ký kết hoặc
gia nhập có quy định
khác). Các giấy tờ, tài liệu
bằng tiếng nước
ngoài phải được
dịch ra tiếng Việt và
bản dịch phải được
công chứng, chứng thực
theo quy định của pháp
luật Việt Nam.
Điều 6. Thời hạn
xét cấp giấy phép thầu
và lệ phí cấp giấy phép
thầu
1. Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định
tại Điều 10 và Điều
16 của Quy chế này xem xét
hồ sơ để cấp
giấy phép thầu cho nhà thầu
nước ngoài trong thời
hạn 20 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ theo
quy định tại Điều
5 của Quy chế này. Trường
hợp không cấp, cơ quan
có thẩm quyền cấp Giấy
phép thầu phải trả lời
bằng văn bản cho nhà
thầu và nêu rõ lý do.
2. Khi nhận giấy phép thầu,
nhà thầu nước ngoài phải
nộp lệ phí theo quy định
của Bộ Tài chính.
3. Giấy phép thầu hết
hiệu lực trong các trường
hợp sau:
a) Hợp đồng thầu
đã hoàn thành và được
thanh lý.
b) Hợp đồng không còn
hiệu lực vì nhà thầu
nước ngoài bị đình
chỉ hoạt động,
giải thể, phá sản hoặc
vì các lý do khác theo quy định
của pháp luật Việt Nam
và pháp luật của nước
mà nhà thầu có quốc tịch.
Điều 7. Quyền và nghĩa
vụ của nhà thầu nước
ngoài
1. Nhà thầu nước ngoài
có các quyền sau:
a) Được quyền yêu
cầu các cơ quan có chức
năng hướng dẫn việc
lập hồ sơ xin cấp
giấy phép thầu và các vấn
đề khác liên quan đến
hoạt động của nhà
thầu theo quy định của
Quy chế này.
b) Được quyền tố
cáo, khiếu nại những
hành vi vi phạm của tổ
chức, cá nhân thực hiện
các công việc theo quy định
của Quy chế này.
c) Được bảo vệ
quyền lợi hợp pháp trong
kinh doanh tại Việt Nam theo
giấy phép thầu được
cấp.
2. Nhà thầu nước ngoài
có các nghĩa vụ sau:
a) Đăng ký địa chỉ,
phương tiện liên lạc,
tài khoản giao dịch và nơi
mở tài khoản giao dịch
của Văn phòng điều
hành công trình và người đại
diện thực hiện hợp
đồng tại cơ quan
có liên quan theo quy định
của Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh nơi có dự án nhận
thầu. Đồng thời
thông báo các thông tin đó tới
Bộ Xây dựng, Bộ Công
an, Bộ Tài chính, Bộ Thương
mại, Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam và Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương nơi
có công trình xây dựng.
b) Đăng ký sử dụng
con dấu của Văn phòng
điều hành công trình tại
Công an tỉnh, thành phố nơi
có công trình xây dựng. Nhà thầu
nước ngoài chỉ sử
dụng con dấu này trong các
công việc phục vụ thực
hiện hợp đồng tại
Việt Nam theo quy định
tại giấy phép thầu.
Khi kết thúc hợp đồng,
nhà thầu nước ngoài phải
nộp con dấu cho cơ quan
đã cấp dấu đó.
c) Đăng ký và nộp thuế
theo quy định của pháp
luật Việt Nam, thực
hiện chế độ kế
toán, mở tài khoản, thanh
toán theo hướng dẫn của
Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam để phục
vụ hoạt động kinh
doanh theo hợp đồng.
d) Thực hiện việc tuyển
lao động, sử dụng
lao động Việt Nam và
lao động là người
nước ngoài theo quy định
của pháp luật Việt Nam
về lao động.
Chỉ đăng ký đưa
vào Việt Nam những chuyên
gia quản lý kinh tế, kỹ
thuật và người có tay
nghề cao mà Việt Nam không
đủ khả năng đáp
ứng.
Người nước ngoài
làm việc cho nhà thầu nước
ngoài tại Việt Nam phải
tuân thủ pháp luật Việt
Nam về xuất - nhập cảnh,
đăng ký tạm trú hoặc
thường trú và đăng
ký để được
cấp giấy phép lao động
theo quy định của pháp
luật Việt Nam về lao
động.
e) Làm các thủ tục xuất
khẩu, nhập khẩu vật
tư, máy móc, thiết bị
liên quan đến hợp đồng
nhận thầu tại Việt
Nam theo quy định của
pháp luật Việt Nam và hướng
dẫn của Bộ Thương
mại, bao gồm:
- Đăng ký tạm nhập
tái xuất vật tư, máy
móc, thiết bị thi công xây
dựng;
- Đăng ký danh mục nhập
khẩu nguyên liệu, nhiên liệu,
vật liệu, các thiết
bị toàn bộ và đồng
bộ cho công trình thuộc hợp
đồng nhận thầu.
g) Thực hiện hợp đồng
liên danh đã ký kết với
nhà thầu Việt Nam hoặc
thực hiện các cam kết
sử dụng nhà thầu phụ
Việt Nam đã được
xác định khi dự thầu,
chào thầu theo quy định
của pháp luật Việt Nam.
h) Mua bảo hiểm theo quy định
của pháp luật Việt Nam
đối với công việc
của nhà thầu bao gồm:
bảo hiểm trách nhiệm
nghề nghiệp đối
với nhà thầu tư vấn
đầu tư và xây dựng;
bảo hiểm tài sản hàng
hoá đối với nhà thầu
mua sắm; các loại bảo
hiểm đối với nhà
thầu thi công xây dựng và
các chế độ bảo
hiểm khác theo quy định
của pháp luật Việt Nam.
i) Đăng kiểm chất
lượng vật tư, thiết
bị nhập khẩu cung cấp
theo hợp đồng nhận
thầu.
k) Đăng kiểm an toàn thiết
bị thi công xây dựng và phương
tiện giao thông liên quan đến
hoạt động kinh doanh
của nhà thầu nước
ngoài theo quy định của
pháp luật Việt Nam.
l) Tuân thủ các quy định
về quy chuẩn, tiêu chuẩn,
về quản lý chất lượng
công trình xây dựng, bảo vệ
môi trường cũng như
các quy định khác của
pháp luật Việt Nam có liên
quan.
m) Thực hiện các chế
độ báo cáo theo quy định
trong giấy phép thầu.
n) Khi hoàn thành công trình, nhà thầu
nước ngoài phải lập
hồ sơ hoàn thành công trình;
chịu trách nhiệm bảo
hành; quyết toán vật tư,
thiết bị nhập khẩu;
xử lý vật tư, thiết
bị còn dư trong hợp đồng
thi công xây dựng công trình theo
quy định về xuất
nhập khẩu; tái xuất
các vật tư, thiết bị
thi công đã đăng ký theo
chế độ tạm nhập
- tái xuất; thanh lý hợp đồng.
Đồng thời thông báo tới
các cơ quan quản lý nhà nước
có liên quan về việc kết
thúc hợp đồng, chấm
dứt sự hoạt động
của Văn phòng điều
hành công trình và hoàn trả con
dấu Văn phòng điều
hành cho cơ quan đã cấp
dấu đó.
o) Cung cấp dữ liệu
thông tin cho cơ quan quản
lý dữ liệu thông tin về
nhà thầu theo quy định
của pháp luật về đấu
thầu.
CHƯƠNG III
QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI
CHỦ ĐẦU TƯ HOẶC
CHỦ DỰ ÁN
Điều 8. Lựa chọn
nhà thầu nước ngoài
Khi lựa chọn nhà thầu
nước ngoài để thực
hiện các gói thầu thuộc
đối tượng không
bắt buộc áp dụng theo
quy định của pháp luật
về đấu thầu của
Việt Nam, ngoài các yêu cầu
do mình quy định, chủ
đầu tư hoặc chủ
dự án còn phải căn cứ
vào các quy định tại
điểm c khoản 2, khoản
3, khoản 4 Điều 4 của
Quy chế này để xem xét,
đánh giá lựa chọn. Hợp
đồng giữa chủ đầu
tư hoặc chủ dự
án với nhà thầu nước
ngoài theo nguyên tắc thoả
thuận giữa các Bên nhưng
không trái với pháp luật Việt
Nam.
Điều 9. Trách nhiệm của
chủ đầu tư hoặc
chủ dự án
Chủ đầu tư hoặc
chủ dự án có trách nhiệm:
1. Hướng dẫn nhà thầu
nước ngoài tuân thủ các
quy định tại Quy chế
này và các quy định khác của
pháp luật có liên quan; hỗ
trợ nhà thầu nước
ngoài trong việc chuẩn bị
các tài liệu có liên quan đến
công trình nhận thầu mà nhà
thầu nước ngoài phải
kê khai trong hồ sơ xin giấy
phép thầu và các thủ tục
khác có liên quan theo quy định
của pháp luật Việt Nam.
Cùng với nhà thầu nước
ngoài đăng ký việc xuất
khẩu, nhập khẩu vật
tư, máy móc, thiết bị
có liên quan đến việc
thực hiện hợp đồng
thuộc trách nhiệm của
nhà thầu nước ngoài theo
quy định tại Điều
7 của Quy chế này.
2. Giám sát nhà thầu nước
ngoài thực hiện đúng
các cam kết trong hợp đồng
liên danh với nhà thầu Việt
Nam hoặc các cam kết sử
dụng nhà thầu phụ Việt
Nam đã đăng ký khi dự
thầu hoặc chào thầu.
3. Xem xét khả năng cung cấp
thiết bị thi công xây dựng
trong nước trước
khi thoả thuận danh mục
máy móc, thiết bị thi công
của nhà thầu nước
ngoài xin tạm nhập - tái xuất.
4. Xem xét khả năng cung cấp
lao động kỹ thuật
tại Việt Nam trước
khi thoả thuận với nhà
thầu nước ngoài về
danh sách nhân sự người
nước ngoài làm việc cho
nhà thầu xin nhập cảnh
vào Việt Nam để thực
hiện các công việc thuộc
hợp đồng của nhà
thầu nước ngoài.
5. Xác nhận quyết toán vật
tư, thiết bị nhập
khẩu của nhà thầu nước
ngoài khi hoàn thành công trình.
6. Khi sử dụng nhà thầu
nước ngoài để thực
hiện tư vấn quản
lý xây dựng, giám sát chất
lượng xây dựng, chủ
đầu tư hoặc chủ
dự án phải thông báo bằng
văn bản cho các nhà thầu
khác và các cơ quan quản lý
chất lượng xây dựng
biết về chức năng,
nhiệm vụ của nhà thầu
được thực hiện
thay mặt cho chủ đầu
tư hoặc chủ dự
án.
CHƯƠNG IV
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,
QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ
QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 10. Bộ Xây dựng
1. Phối hợp với các
Bộ, ngành liên quan để
quản lý hoạt động
của nhà thầu nước
ngoài tại Việt Nam theo chức
năng.
2. Giải thích, hướng
dẫn thủ tục và quản
lý việc cấp giấy phép
thầu cho nhà thầu nước
ngoài thực hiện công việc
thầu theo quy định của
Quy chế này.
3. Cấp, thu hồi giấy
phép thầu đối với
trường hợp nhà thầu
nước ngoài nhận thầu
các gói thầu thuộc dự
án nhóm A.
4. Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan có liên quan
tổ chức kiểm tra hoạt
động của nhà thầu
nước ngoài tại Việt
Nam.
5. Xử lý những vi phạm
theo quy định tại Điều
18 của Quy chế này.
Điều 11. Bộ Tài chính
1. Quy định mức thu lệ
phí, chế độ thu, nộp
và sử dụng lệ phí cấp
giấy phép thầu.
2. Giải thích, hướng
dẫn các quy định về
chế độ thu thuế,
chế độ báo cáo kế
toán, chế độ thanh toán
khối lượng công việc
hoàn thành, phí bảo hiểm xây
dựng và lắp đặt
công trình, phí bảo hiểm cung
cấp mua sắm hàng hoá, phí
bảo hiểm nghề nghiệp
dịch vụ tư vấn
và các quy định khác liên quan
đến hoạt động
của nhà thầu nước
ngoài tại Việt Nam theo thẩm
quyền.
ưĐiều 12. Bộ Công
an
1. Quy định việc đăng
ký và quản lý con dấu Văn
phòng điều hành của nhà
thầu nước ngoài tại
Việt Nam.
2. Quản lý việc xuất
- nhập cảnh, đăng
ký tạm trú hoặc thường
trú của người nước
ngoài làm việc cho nhà thầu
nước ngoài tại Việt
Nam.
3. Phối hợp với các
cơ quan có liên quan đảm
bảo an ninh chính trị, trật
tự an toàn xã hội, phòng,
chống cháy nổ tại các
cơ sở hoạt động
của nhà thầu nước
ngoài.
Điều 13. Bộ Thương
mại
1. Quản lý việc tạm
nhập - tái xuất, tạm
xuất - tái nhập và nhập
khẩu máy móc, thiết bị,
vật tư để thực
hiện thi công xây dựng công
trình theo hợp đồng nhận
thầu của nhà thầu nước
ngoài thực hiện công trình
tại Việt Nam.
2. Cấp giấy phép tạm
nhập tái xuất, tạm xuất
- tái nhập và nhập khẩu
máy móc, thiết bị, vật
tư cho nhà thầu nước
ngoài hoạt động tại
Việt Nam.
3. Xem xét việc quyết toán
vật tư, máy móc, thiết
bị nhập khẩu của
nhà thầu nước ngoài và
xử lý vật tư, thiết
bị còn dư theo quy định
của pháp luật.
Điều 14. Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội
1. Quản lý việc tuyển
dụng và sử dụng lao
động là người Việt
Nam, người nước
ngoài làm việc cho nhà thầu
nước ngoài tại Việt
Nam.
2. Quản lý việc đăng
kiểm an toàn thiết bị
trong thi công xây dựng liên quan
tới hoạt động của
nhà thầu nước ngoài tại
Việt Nam.
Điều 15. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư
Quản lý hệ thống dữ
liệu thông tin về nhà thầu
nước ngoài hoạt động
tại Việt Nam theo quy định
của pháp luật về đấu
thầu.
Điều 16. Uỷ ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương
1. Quản lý việc đăng
ký văn phòng điều hành
công trình, người đại
diện cho nhà thầu và hoạt
động của nhà thầu
nước ngoài tại địa
phương; chỉ đạo
các cơ quan liên quan, chủ
đầu tư thuộc địa
phương thực hiện
Quy chế này và các quy định
của pháp luật có liên quan.
2. Uỷ quyền cho Sở Xây
dựng địa phương
cấp, thu hồi giấy phép
thầu đối với trường
hợp nhà thầu nước
ngoài nhận thầu các gói thầu
thuộc dự án nhóm B, C tại
địa phương.
3. Tổ chức kiểm tra
hoạt động của nhà
thầu nước ngoài tại
địa phương. Xử
lý những vi phạm theo quy
định tại Điều
18 của Quy chế này đối
với những trường
hợp thuộc thẩm quyền
cấp giấy phép thầu hoặc
đề nghị Bộ Xây
dựng và các cơ quan liên quan
xử lý những trường
hợp không thuộc thẩm
quyền.
CHƯƠNG V
KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 17. Kiểm tra
1. Bộ Xây dựng chủ trì
tổ chức kiểm tra hoạt
động của nhà thầu
nước ngoài tại Việt
Nam theo định kỳ, nhưng
không quá một lần trong năm.
2. Các Bộ, ngành có liên quan theo
chức năng, thẩm quyền
thực hiện việc kiểm
tra, nhắc nhở, xử lý
nhà thầu nước ngoài khi
có vi phạm Quy chế này hoặc
các quy định khác của
pháp luật.
3. Sở Xây dựng địa
phương là đầu mối
giúp Uỷ ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc
Trung ương chủ trì tổ
chức kiểm tra với sự
tham gia của Sở Thương
mại, Sở Tài chính, Sở
Lao động - Thương
binh và Xã hội, Công an tỉnh,
thành phố đối với
hoạt động của nhà
thầu nước ngoài tại
địa phương, đồng
thời báo cáo định kỳ
6 tháng một lần tình hình
cấp Giấy phép thầu và
hoạt động của nhà
thầu nước ngoài tại
địa phương để
Bộ Xây dựng tổng hợp
báo cáo Chính phủ.
4. Việc kiểm tra đột
xuất chỉ được
thực hiện khi có dấu
hiệu nhà thầu nước
ngoài vi phạm pháp luật Việt
Nam.
Điều 18. Xử lý vi phạm
1. Nhà thầu nước ngoài
hoạt động tại Việt
Nam, nếu vi phạm các quy định
của Quy chế này và các quy
định khác của pháp luật
Việt Nam thì tùy theo mức
độ vi phạm mà bị
xử lý như sau:
a) Bị đình chỉ công việc
đang thực hiện tại
Việt Nam.
b) Bị xử phạt hành chính
khi có vi phạm các quy định
về hành chính trong xây dựng.
c) Bị thu hồi giấy phép
thầu, đình chỉ quyền
tham gia nhận thầu tại
Việt Nam có thời hạn
hoặc không thời hạn,
hoặc bị xử lý bằng
các hình thức khác theo quy định
của pháp luật.
d) Trong trường hợp gây
thiệt hại thì phải bồi
thường theo quy định
của pháp luật.
2. Cơ quan quản lý nhà nước
có chức năng kiểm tra,
khi kết luận có các vi phạm
pháp luật của nhà thầu
nước ngoài tại Việt
Nam thì được quyền
xử lý theo thẩm quyền
hoặc đề nghị cơ
quan có thẩm quyền xử
lý theo chức năng và theo quy
định của pháp luật.
3. Người có thẩm quyền
quản lý hoạt động
của nhà thầu nước
ngoài tại Việt Nam nếu
lợi dụng chức vụ,
quyền hạn để sách
nhiễu hoặc thực hiện
không đúng quy định tại
Quy chế này thì tuỳ mức
độ vi phạm mà bị
xử lý theo quy định của
pháp luật.
CHƯƠNG VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Điều khoản
thi hành
Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ,
Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc
Trung ương và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quy chế này.