Chương III
CẤP PHÉP TẦN SỐ VÔ TUYẾN
ĐIỆN
Mục 1. Quy định
chung về cấp phép
Điều 9. Nguyên tắc
cấp giấy phép
Việc cấp giấy phép
tần số vô tuyến điện
được thực hiện
theo các nguyên tắc sau đây:
1. Phù hợp với chiến
lược, kế hoạch
phát triển viễn thông; Quy
hoạch phổ tần số
vô tuyến điện quốc
gia và các quy hoạch tần số
khác quy định tại Điều
5 của Nghị định
này.
2. Đảm bảo sử
dụng hiệu quả, hợp
lý, tiết kiệm phổ tần
số vô tuyến điện.
3. Tuân theo định mức
sử dụng và tiêu chuẩn
kỹ thuật về tần
số vô tuyến điện
của quốc gia và quốc
tế.
4. Đáp ứng nhu cầu
hợp lý của tổ chức,
cá nhân trong việc sử dụng
tần số vô tuyến điện.
5. Đảm bảo công bằng
giữa các đối tượng
sử dụng và giữa các
nghiệp vụ vô tuyến điện
cùng loại.
6. Ưu tiên hợp lý nhu cầu
sử dụng tần số
phục vụ công nghệ mới,
sử dụng hiệu quả
phổ tần số vô tuyến
điện.
Điều 10. Phí sử
dụng tần số vô tuyến
điện
1. Phí sử dụng tần
số vô tuyến điện
là khoản thu do Nhà nước
quy định để đảm
bảo bù đắp những
chi phí gián tiếp và trực
tiếp cho công tác quản lý,
kiểm tra, kiểm soát tần
số vô tuyến điện,
xử lý nhiễu có hại;
bảo đảm thi hành các
chính sách của Nhà nước
trong từng thời kỳ và
phù hợp với tình hình thực
tế.
2. Mức phí sử dụng
tần số vô tuyến điện
được xác định
trên cơ sở giá trị phổ
tần số sử dụng,
mức độ chiếm dụng
phổ tần số, phạm
vi phủ sóng, mật độ
sử dụng tần số
trong băng tần và trong khu
vực được cấp
phép.
3. Tổ chức, cá nhân Việt
Nam; tổ chức, cá nhân nước
ngoài tại Việt Nam chỉ
được cấp giấy
phép tần số vô tuyến
điện sau khi đã nộp
lệ phí cấp giấy phép
và phí sử dụng tần số
vô tuyến điện. Việc
quản lý và sử dụng lệ
phí cấp giấy phép, phí sử
dụng tần số vô tuyến
điện theo quy định
của pháp luật về phí
và lệ phí.
Điều 11. Các trường
hợp bị thu hồi giấy
phép
1. Giấy phép tần số
vô tuyến điện bị
thu hồi trong những trường
hợp sau đây:
a) Sau thời hạn 01 năm,
kể từ ngày được
cấp giấy phép băng tần
hoặc sau thời hạn 06
tháng, kể từ ngày được
cấp giấy phép sử dụng
tần số và thiết bị
phát sóng vô tuyến điện
mà tổ chức, cá nhân được
cấp giấy phép không triển
khai trên thực tế các nội
dung quy định trong giấy
phép.
b) Tổ chức, cá nhân sử
dụng tần số không đúng
mục đích, không hiệu
quả, gây lãng phí phổ tần
số vô tuyến điện
đã được cấp
giấy phép.
c) Khi có sự điều chỉnh
Quy hoạch phổ tần số
vô tuyến điện.
2. Bộ Bưu chính, Viễn
thông ra quyết định thu
hồi giấy phép và nêu rõ lý
do thu hồi.
Mục 2. Cấp phép băng
tần
Điều 12. Giấy
phép băng tần
Giấy phép băng tần
là giấy phép cấp cho tổ
chức, doanh nghiệp được
quyền sử dụng một
đoạn băng tần số
xác định kèm theo các điều
kiện quy định về
giới hạn trên và dưới
của đoạn băng tần
số (bao gồm cả phần
băng tần bảo vệ);
phạm vi phủ sóng; mức
phát xạ cực đại
được phép ở ngoài
băng tần, ngoài phạm
vi phủ sóng và các điều
kiện khác.
Điều 13. Điều
kiện cấp phép băng tần
Trong trường hợp việc
phân bổ băng tần là khả
thi, Bộ Bưu chính, Viễn
thông căn cứ vào các điều
kiện cụ thể sau đây
để xem xét, cấp giấy
phép băng tần cho tổ
chức, doanh nghiệp:
1. Có phương án phát triển
mạng thông tin vô tuyến điện,
phương án kinh doanh dịch
vụ viễn thông bảo đảm
hiệu quả kinh tế - xã
hội và hiệu quả sử
dụng băng tần.
2. Đối với mạng
viễn thông di động công
cộng, phải có nhu cầu
triển khai băng tần trên
phạm vi toàn quốc; đối
với mạng viễn thông
dùng riêng, mạng nội bộ
phải có nhu cầu cao trong
việc sử dụng tần
số tại một khu vực
xác định.
3. Thiết bị phải đảm
bảo tiêu chuẩn kỹ thuật
theo quy định của Bộ
Bưu chính, Viễn thông.
Điều 14. Thủ
tục cấp phép băng tần
1. Hồ sơ xin cấp phép
băng tần gồm:
a) Đơn xin cấp phép, trong
đó nêu rõ băng tần xin
sử dụng và phạm vi phủ
sóng;
b) Bản sao có công chứng
hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật
Quyết định thành lập
đối với tổ chức,
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh đối với
doanh nghiệp trong nước
hoặc Giấy phép đầu
tư đối với doanh
nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài hoặc
Bên nước ngoài trong Hợp
đồng hợp tác kinh doanh;
c) Bản sao có công chứng
hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật
Giấy phép thiết lập
mạng và cung cấp dịch
vụ viễn thông (hoặc
Giấy phép thử nghiệm
mạng và dịch vụ viễn
thông, hoặc Giấy phép thiết
lập mạng viễn thông
dùng riêng) đối với các
thiết bị phải cấp
giấy phép thiết lập
mạng;
d) Đề án thiết lập
mạng thông tin vô tuyến điện,
trong đó nêu rõ: mục đích,
phạm vi hoạt động,
cấu hình mạng, công nghệ
sử dụng;
đ) Bản đăng ký danh
mục các thiết bị phát
sóng vô tuyến điện (theo
mẫu do Bộ Bưu chính,
Viễn thông quy định).
2. Hồ sơ xin sửa đổi,
bổ sung nội dung giấy
phép:
Trong thời gian hiệu lực
của giấy phép, nếu tổ
chức, doanh nghiệp có nhu
cầu sửa đổi, bổ
sung nội dung giấy phép (trừ
quy định về độ
rộng băng tần) phải
làm hồ sơ xin sửa đổi,
bổ sung. Hồ sơ gồm:
a) Đơn xin sửa đổi,
bổ sung nội dung giấy
phép;
b) Báo cáo chi tiết nội
dung sửa đổi, bổ
sung và các tài liệu có liên quan.
3. Trước khi giấy phép
băng tần hết hạn
90 ngày, nếu tổ chức,
doanh nghiệp có đủ điều
kiện và có yêu cầu tiếp
tục sử dụng thì phải
làm lại hồ sơ như
trường hợp xin cấp
phép mới.
4. Nơi tiếp nhận hồ
sơ, hướng dẫn kê
khai và giao nhận giấy phép:
Cục Tần số vô tuyến
điện - Bộ Bưu chính,
Viễn thông.
5. Trong quá trình khai thác, tổ
chức, doanh nghiệp có trách
nhiệm thực hiện đúng
các điều kiện quy định
trong giấy phép; báo cáo, bổ
sung kịp thời các nội
dung thay đổi về tham
số kỹ thuật, danh mục
thiết bị phát sóng vô tuyến
điện trong mạng thông
tin vô tuyến điện.
Điều 15. Thời
gian giải quyết cấp
phép băng tần
1. Bộ Bưu chính, Viễn
thông thẩm định và hoàn
thành xét cấp mới, sửa
đổi, bổ sung nội
dung giấy phép trong thời
hạn 45 ngày, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
2. Nếu hồ sơ chưa
đầy đủ, chưa
hợp lệ thì trong thời
hạn 05 ngày, kể từ ngày
nhận được hồ
sơ, Bộ Bưu chính, Viễn
thông có trách nhiệm thông báo,
hướng dẫn cho tổ
chức, doanh nghiệp để
bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ.
3. Trường hợp từ
chối cấp mới, sửa
đổi, bổ sung nội
dung giấy phép, Bộ Bưu
chính, Viễn thông thông báo bằng
văn bản, nêu rõ lý do từ
chối cho tổ chức, doanh
nghiệp xin cấp phép.
Mục 3. Cấp phép sử
dụng tần số và thiết
bị
phát sóng vô tuyến điện
Điều 16. Giấy
phép sử dụng tần số
và thiết bị phát sóng vô tuyến
điện
Giấy phép sử dụng
tần số và thiết bị
phát sóng vô tuyến điện
cấp cho tổ chức, cá
nhân được quyền
khai thác một hay nhiều tần
số và thiết bị vô tuyến
điện, tại địa
điểm hoặc khu vực
xác định kèm theo các điều
kiện quy định về
tần số thu và phát, tham số
kỹ thuật phát sóng, quy ước
liên lạc và các điều
kiện khác.
Điều 17. Điều
kiện cấp phép sử dụng
tần số và thiết bị
phát sóng vô tuyến điện
1. Trong trường hợp
việc ấn định tần
số vô tuyến điện
là khả thi, Bộ Bưu chính,
Viễn thông căn cứ vào
các điều kiện cụ
thể sau đây để xét
cấp giấy phép cho tổ
chức, cá nhân trong nước
và nước ngoài tại Việt
Nam:
a) Mục đích sử dụng,
đối tượng liên lạc
rõ ràng phù hợp với quy định
của pháp luật;
b) Thiết bị phải đảm
bảo tiêu chuẩn kỹ thuật
do Bộ Bưu chính, Viễn
thông quy định áp dụng
(trừ trường hợp
thiết bị tham gia triển
lãm, thử nghiệm kỹ thuật);
c) Khai thác viên đài tầu
biển, đài vô tuyến điện
nghiệp dư và các trường
hợp khác phải có chứng
chỉ vô tuyến điện
viên do Bộ Bưu chính, Viễn
thông cấp hoặc công nhận;
d) Địa điểm lắp
đặt anten, chiều cao
anten phải phù hợp với
các quy định của Bộ
Bưu chính, Viễn thông và các
quy định khác của pháp
luật về bảo đảm
an toàn hàng không;
đ) Thiết kế hệ
thống thiết bị bảo
đảm sử dụng tối
ưu phổ tần số vô
tuyến điện, tương
thích điện từ với
môi trường xung quanh.
2. Riêng đối với đài
thông tin vệ tinh thực hiện
liên lạc qua vệ tinh của
nước ngoài hoặc các tổ
chức quốc tế về
thông tin vệ tinh, căn cứ
các điều kiện cụ
thể được quy định
tại khoản 1 Điều
này, Bộ Bưu chính, Viễn
thông chỉ xem xét, cấp phép
trong các trường hợp
sau đây:
a) Đài thông tin vệ tinh
thuộc mạng viễn thông
công cộng của các doanh nghiệp
viễn thông có giấy phép thiết
lập mạng và cung cấp
dịch vụ viễn thông do
Bộ Bưu chính, Viễn thông
cấp.
b) Đài thông tin vệ tinh
của tổ chức, doanh nghiệp
sử dụng dịch vụ
thông tin vệ tinh của các
doanh nghiệp viễn thông được
Bộ Bưu chính, Viễn thông
cấp phép.
c) Đài thông tin vệ tinh
thuộc nghiệp vụ quảng
bá qua vệ tinh có giấy phép
hoạt động báo chí về
phát thanh, truyền hình qua vệ
tinh do Bộ Văn hóa - Thông
tin cấp.
d) Đài thông tin vệ tinh
thuộc nghiệp vụ lưu
động hàng hải, hàng không
qua vệ tinh bảo đảm
an toàn hàng hải, hàng không theo
quy định của Tổ
chức Hàng hải quốc tế
(IMO) hoặc Tổ chức Hàng
không dân dụng quốc tế
(ICAO).
đ) Đài thông tin vệ
tinh của cơ quan đại
diện ngoại giao, cơ quan
lãnh sự của nước
ngoài, cơ quan đại diện
tổ chức quốc tế
tại Việt Nam, đoàn đại
biểu cấp cao nước
ngoài đến thăm Việt
Nam được hưởng
quy chế ưu đãi, miễn
trừ ngoại giao (sau đây
gọi là "Cơ quan đại
diện nước ngoài"),
phóng viên nước ngoài vào hoạt
động báo chí ngắn hạn
ở Việt Nam.
Bộ Bưu chính, Viễn
thông chủ trì, phối hợp
với Bộ Ngoại giao và
Bộ Công an quy định chi
tiết việc cấp phép sử
dụng đài thông tin vệ
tinh cho Cơ quan đại diện
nước ngoài.
e) Theo điều ước
quốc tế giữa Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam với nước
ngoài hoặc với tổ chức
quốc tế về thông tin
vệ tinh.
g) Các trường hợp khác
do Bộ Bưu chính, Viễn
thông quy định.
Điều 18. Hồ sơ
xin cấp phép sử dụng
tần số và thiết bị
phát sóng vô tuyến điện
1. Trừ trường hợp
quy định tại Điều
24 Nghị định này, đối
với các thiết bị phát
sóng vô tuyến điện hoạt
động riêng lẻ và thiết
bị phát sóng vô tuyến điện
thuộc mạng không phải
cấp giấy phép thiết
lập mạng, hồ sơ
gồm:
a) Đơn xin cấp giấy
phép;
b) Bản khai xin cấp giấy
phép sử dụng tần số
và thiết bị phát sóng vô tuyến
điện (theo mẫu do Bộ
Bưu chính, Viễn thông quy định);
c) Bản sao có công chứng
hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật
Quyết định thành lập
đối với tổ chức,
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh đối với
doanh nghiệp trong nước,
hợp tác xã hoặc Giấy
phép đầu tư đối
với doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước
ngoài hoặc Bên nước ngoài
trong Hợp đồng hợp
tác kinh doanh.
2. Đối với đài
tầu, đài vô tuyến điện
đặt trên tầu, thuyền
chỉ chạy trên sông, ngoài
hồ sơ quy định tại
khoản 1 Điều này, phải
có thêm:
a) Xác nhận tổng dung tích,
phạm vi hoạt động
của tầu, thuyền, hoặc
chứng nhận số chỗ
(đối với tầu chở
khách);
b) Bản sao có công chứng
hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật
Chứng chỉ khai thác viên do
Bộ Bưu chính, Viễn thông
cấp hoặc công nhận (đối
với đài tầu).
3. Đối với thiết
bị phát sóng vô tuyến điện
đặt trên phương tiện
nghề cá:
a) Nếu là thiết bị
của tổ chức, doanh nghiệp,
ngoài hồ sơ quy định
tại khoản 1 Điều
này, phải có thêm bản sao
có công chứng hoặc chứng
thực theo quy định của
pháp luật Giấy chứng
nhận đăng ký tầu
cá hoặc xác nhận tổng
dung tích của tầu, thuyền.
b) Nếu là thiết bị
của tổ hợp tác, cá nhân,
ngoài hồ sơ quy định
tại điểm a và b khoản
1 Điều này, phải có thêm
bản sao có công chứng hoặc
chứng thực theo quy định
của pháp luật Giấy chứng
nhận đăng ký tầu
cá hoặc xác nhận tổng
dung tích của tầu, thuyền.
c) Các thiết bị phát sóng
vô tuyến điện đặt
trên phương tiện nghề
cá hoạt động ở
băng tần từ 26,96 Mêgahéc
đến 27,41 Mêgahéc (MHz) thuộc
loại thiết bị vô tuyến
điện được sử
dụng có điều kiện
và không phải xin giấy phép
tần số vô tuyến điện
theo quy định tại Điều
24 và Điều 25 của Nghị
định này.
4. Đối với đài
vô tuyến điện thuộc
nghiệp vụ quảng bá,
ngoài hồ sơ quy định
tại điểm a và b khoản
1 Điều này, phải có thêm:
a) Bản sao có công chứng hoặc
chứng thực theo quy định
của pháp luật Giấy phép
hoạt động báo chí do
Bộ Văn hóa - Thông tin cấp
(với đối tượng
là cơ quan báo chí).
b) Văn bản đề
nghị của Bộ Văn
hóa - Thông tin hoặc ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
(với đối tượng
chưa xếp loại là cơ
quan báo chí, có nhiệm vụ
phát lại chương trình
của đài phát thanh, truyền
hình Trung ương và các tỉnh,
thành phố trực thuộc
Trung ương).
5. Đối với đài
vô tuyến điện nghiệp
dư, ngoài hồ sơ quy định
tại điểm a, b khoản
1 Điều này, phải có thêm:
a) Bản sao Chứng chỉ
khai thác viên vô tuyến điện
nghiệp dư do Bộ Bưu
chính, Viễn thông cấp hoặc
công nhận;
b) Bản sao Hộ chiếu
cùng thẻ thường trú hoặc
chứng nhận tạm trú hay
thẻ tạm trú (đối
với khai thác viên nước
ngoài).
6. Đối với điện
thoại không dây (loại kéo
dài thuê bao) không thuộc danh mục
thiết bị vô tuyến điện
được sử dụng
có điều kiện và phải
cấp phép sử dụng tần
số, hồ sơ theo quy định
tại điểm a và b khoản
1 Điều này.
7. Đối với đài
vô tuyến điện thuộc
Cơ quan đại diện
nước ngoài, ngoài hồ
sơ quy định tại
điểm a, b khoản 1 Điều
này, phải có thêm văn bản
đề nghị của Bộ
Ngoại giao.
8. Đối với các thiết
bị phát sóng vô tuyến điện
thuộc mạng phải cấp
giấy phép thiết lập
mạng, ngoài hồ sơ quy
định tại khoản
1 Điều này phải có thêm:
a) Đề án thiết lập
mạng thông tin vô tuyến điện,
trong đó nêu rõ cấu hình mạng,
phạm vi hoạt động,
công nghệ sử dụng, thiết
bị, tần số xin sử
dụng;
b) Bản sao có công chứng
hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật
Giấy phép thiết lập
mạng và cung cấp dịch
vụ viễn thông (hoặc
Giấy phép thử nghiệm
mạng và dịch vụ viễn
thông, hoặc Giấy phép thiết
lập mạng viễn thông
dùng riêng).
Điều 19. Gia hạn
giấy phép
Trước khi giấy phép
hết hạn 30 ngày, nếu
tổ chức, cá nhân có nhu cầu
tiếp tục sử dụng
(không sửa đổi, bổ
sung nội dung giấy phép) phải
làm thủ tục xin gia hạn
giấy phép. Hồ sơ xin
gia hạn giấy phép gồm:
1. Đơn xin gia hạn giấy
phép;
2. Bản sao có công chứng
hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật
Giấy phép thiết lập
mạng và cung cấp dịch
vụ viễn thông (hoặc
Giấy phép thử nghiệm
mạng và dịch vụ viễn
thông hoặc Giấy phép thiết
lập mạng viễn thông
dùng riêng) đang còn hiệu lực
đối với các thiết
bị phải cấp giấy
phép thiết lập mạng.
Điều 20. Sửa
đổi, bổ sung nội
dung giấy phép
Trong thời gian hiệu lực
của giấy phép, nếu tổ
chức, cá nhân có nhu cầu sửa
đổi, bổ sung nội
dung giấy phép phải làm hồ
sơ xin sửa đổi,
bổ sung. Hồ sơ gồm:
1. Đơn xin sửa đổi,
bổ sung nội dung giấy
phép;
2. Bản khai bổ sung nếu
có thay đổi;
3. Các tài liệu khác liên quan đến
nội dung sửa đổi,
bổ sung.
Điều 21. Thời
gian giải quyết cấp
phép sử dụng tần số
và thiết bị phát sóng vô tuyến
điện
1. Bộ Bưu chính, Viễn
thông có trách nhiệm giải
quyết cấp mới; gia hạn;
sửa đổi, bổ sung
nội dung giấy phép trong thời
hạn 20 ngày, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
2. Nếu hồ sơ chưa
đầy đủ, chưa
hợp lệ thì trong thời
hạn 05 ngày, kể từ ngày
nhận được hồ
sơ, Bộ Bưu chính, Viễn
thông có trách nhiệm thông báo,
hướng dẫn cho tổ
chức, cá nhân xin cấp phép
để bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ.
3. Trường hợp từ
chối cấp mới; gia hạn;
sửa đổi, bổ sung
nội dung giấy phép, Bộ
Bưu chính, Viễn thông thông
báo bằng văn bản, nêu
rõ lý do từ chối cho tổ
chức, cá nhân xin cấp phép.
Điều 22. Nơi tiếp
nhận hồ sơ, hướng
dẫn kê khai và giao nhận giấy
phép
1. Nơi tiếp nhận hồ
sơ và giao nhận giấy
phép đối với trường
hợp xin cấp mới giấy
phép cho các thiết bị thuộc
mạng thông tin vô tuyến điện
phải cấp giấy phép thiết
lập mạng, các trường
hợp phải xin sửa đổi,
bổ sung giấy phép thiết
lập mạng:
a) Bộ Bưu chính, Viễn
thông;
b) Các Cục Bưu chính, Viễn
thông và Công nghệ thông tin khu
vực.
2. Nơi tiếp nhận hồ
sơ và giao nhận giấy
phép đối với trường
hợp xin cấp mới, gia
hạn, sửa đổi, bổ
sung nội dung giấy phép cho
các thiết bị thuộc loại
không phải cấp giấy
phép thiết lập mạng;
các trường hợp xin gia
hạn, sửa đổi, bổ
sung mà giấy phép thiết lập
mạng đang còn hiệu lực:
a) Cục Tần số vô tuyến
điện;
b) Các Trung tâm kiểm soát tần
số vô tuyến điện
khu vực thuộc Cục Tần
số vô tuyến điện.
Điều 23. Sử dụng
tần số và thiết bị
phát sóng vô tuyến điện
trong trường hợp khẩn
cấp
1. Trường hợp khẩn
cấp gây nguy hiểm đến
tài sản và tính mạng con người,
tổ chức, cá nhân có thể
sử dụng tạm thời
tần số, thiết bị
phát sóng vô tuyến điện
chưa được cấp
phép và phải thông báo kịp
thời cho Cục Tần số
vô tuyến điện thuộc
Bộ Bưu chính, Viễn thông
khi điều kiện cho phép.
2. Đài vô tuyến điện
khi gửi thông tin hoặc tín
hiệu cấp cứu được
phép phát sóng để thu hút sự
chú ý ở cả các tần số
không dành riêng cho gọi cứu
nạn quốc tế và quốc
gia.
3. Các đài vô tuyến điện
khi nhận được thông
tin, tín hiệu cấp cứu
phải lập tức ngừng
phát sóng trên tần số có khả
năng gây nhiễu cho thông tin
cấp cứu và phải liên
tục lắng nghe trên tần
số phát gọi cấp cứu;
trả lời và thực hiện
ngay mọi hỗ trợ cần
thiết, đồng thời
thông báo cho Cơ quan tìm kiếm
cứu nạn.
Mục 4. Các loại thiết
bị vô tuyến điện
sử dụng
có điều kiện không cần
giấy phép
Điều 24. Điều
kiện kỹ thuật và khai
thác
1. Các loại thiết bị
vô tuyến điện sử
dụng có điều kiện
bao gồm các thiết bị
cự ly ngắn có công suất
hạn chế, ít khả năng
gây nhiễu có hại và không
được bảo vệ
khỏi nhiễu có hại.
2. Các điều kiện kỹ
thuật và khai thác của loại
thiết bị vô tuyến điện
sử dụng có điều
kiện, bao gồm: phân kênh tần
số, mức công suất phát
hạn chế, phương
thức phát được chỉ
định, khu vực được
phép khai thác và các điều
kiện khác.
3. Theo từng thời kỳ,
Bộ Bưu chính, Viễn thông
quy định và công bố danh
mục thiết bị vô tuyến
điện được sử
dụng có điều kiện.
Nội dung thông báo phải nêu
đầy đủ điều
kiện về kỹ thuật
và khai thác của loại thiết
bị được sử
dụng có điều kiện.
Điều 25. Trách nhiệm
của người sử dụng
1. Tổ chức, cá nhân sử
dụng các thiết bị vô
tuyến điện quy định
tại Điều 24 phải
đáp ứng các điều
kiện kỹ thuật, khai
thác theo quy định và không
phải xin giấy phép tần
số vô tuyến điện.
2. Nghiêm cấm sử dụng
các thiết bị vô tuyến
điện không đáp ứng
được các điều
kiện về kỹ thuật
và khai thác theo quy định
của Bộ Bưu chính, Viễn
thông.