Chương IV
KIỂM TRA, KIỂM SOÁT TẦN
SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN,
XỬ LÝ NHIỄU CÓ HẠI,
QUẢN LÝ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN
TỪ
Mục 1. Kiểm tra,
kiểm soát tần số vô
tuyến điện,
xử lý nhiễu có hại
Điều 26. Đối
tượng kiểm tra, kiểm
soát
Tổ chức, cá nhân Việt
Nam và tổ chức, cá nhân nước
ngoài sử dụng tần số,
thiết bị vô tuyến điện
trên lãnh thổ Việt Nam phải
chịu sự kiểm tra, kiểm
soát tần số và thiết
bị vô tuyến điện
của Bộ Bưu chính, Viễn
thông.
Điều 27. Trách nhiệm
kiểm tra, kiểm soát
1. Bộ Bưu chính, Viễn
thông có trách nhiệm tổ chức
kiểm tra, kiểm soát tần
số và thiết bị vô tuyến
điện trong phạm vi cả
nước để thu, đo
các tham số kỹ thuật
và khai thác, mức độ
chiếm dụng băng tần
của các đài vô tuyến
điện; xác định nguồn
nhiễu; phát hiện các đài
vi phạm; xử lý nhiễu
có hại theo pháp luật Việt
Nam và điều ước
quốc tế về thông tin
vô tuyến điện mà Việt
Nam ký kết hoặc gia nhập.
2. Kết quả kiểm tra,
kiểm soát, đo tham số
kỹ thuật và định
vị các thiết bị vô tuyến
điện, dạng phổ
tín hiệu, hô hiệu hoặc
tín hiệu nhận dạng và
các bằng chứng khác là căn
cứ để xác định
và xử lý các hành vi vi phạm
pháp luật trong lĩnh vực
tần số vô tuyến điện.
Điều 28. Các hình thức
kiểm tra
1. Kiểm tra định kỳ
được thực hiện
theo chương trình, kế
hoạch kiểm tra đã được
Bộ Bưu chính, Viễn thông
phê duyệt.
2. Kiểm tra đột xuất
được tiến hành khi
giải quyết khiếu nại;
khi Bộ Bưu chính, Viễn
thông xét thấy có dấu hiệu
vi phạm quy định của
pháp luật về tần số
vô tuyến điện.
Điều 29. Biện
pháp hạn chế nhiễu có
hại
1. Tổ chức, cá nhân được
cấp phép sử dụng tần
số, thiết bị phát sóng
vô tuyến điện phải
thực hiện đúng các quy
định trong giấy phép
và phải áp dụng các biện
pháp sau đây để hạn
chế khả năng gây nhiễu
có hại:
a) Giữ tần số phát
trong phạm vi sai lệch tần
số cho phép;
b) Giảm mức phát xạ
không mong muốn ở trị
số thấp nhất;
c) Sử dụng phương
thức phát có độ rộng
băng tần chiếm dụng
nhỏ nhất (trừ một
số trường hợp đặc
biệt như trải phổ);
d) Hạn chế phát sóng ở
những hướng không cần
thiết;
đ) Sử dụng mức
công suất nhỏ nhất đủ
để đảm bảo
chất lượng thông tin.
2. Đài vô tuyến điện
thuộc nghiệp vụ phụ
không được gây nhiễu
có hại cho đài vô tuyến
điện thuộc nghiệp
vụ chính và không được
khiếu nại nhiễu có hại
từ đài vô tuyến điện
thuộc nghiệp vụ chính
mà tần số của các đài
vô tuyến điện này đã
được ấn định
hoặc có thể được
ấn định muộn hơn.
Điều 30. Xử lý
khiếu nại nhiễu có hại
1. Tổ chức, cá nhân khi
khiếu nại về nhiễu
có hại phải gửi tới
Bộ Bưu chính, Viễn thông
"Báo cáo nhiễu có hại" theo
mẫu quy định và thực
hiện theo hướng dẫn
của Bộ Bưu chính, Viễn
thông để tổ chức
việc xác định nguồn
gây nhiễu, biện pháp giải
quyết nhiễu có hại.
Tổ chức, cá nhân sử
dụng tần số và thiết
bị vô tuyến điện
trong khu vực nhiễu có hại
có trách nhiệm phối hợp
với Bộ Bưu chính, Viễn
thông và tạo điều kiện
thuận lợi cho việc phát
hiện nguồn nhiễu nhanh
chóng, chính xác và xử lý nhiễu
có hiệu quả.
2. Bộ Bưu chính, Viễn
thông xử lý nhiễu có hại
theo nguyên tắc sau:
a) Ưu tiên cho phát xạ trong
băng, phát xạ không mong muốn
phải được hạn
chế ở mức thấp
nhất;
b) Ưu tiên cho nghiệp vụ
chính, các nghiệp vụ phụ
phải thay đổi tần
số hoặc các tham số
kỹ thuật phát sóng;
c) Trong cùng một nghiệp
vụ vô tuyến điện,
tần số được
cấp phép sử dụng sau
phải chuyển đổi,
ưu tiên cho tần số được
cấp phép sử dụng trước;
d) Tổ chức, cá nhân sử
dụng thiết bị ứng
dụng sóng vô tuyến điện
trong khoa học, công nghiệp,
y tế; thiết bị điện,
điện tử, khi gây nhiễu
có hại cho các đài vô tuyến
điện phải thực
hiện các biện pháp để
loại bỏ nhiễu (trừ
trường hợp các thiết
bị ứng dụng sóng vô
tuyến điện hoạt
động đúng băng tần
qui định) và phải ngừng
sử dụng các thiết bị
này khi gây nhiễu có hại cho
nghiệp vụ vô tuyến dẫn
đường, an toàn, cứu
nạn;
đ) Trường hợp
nhiễu có hại chưa được
khắc phục có thể áp
dụng các biện pháp: thay đổi
tần số, hạn chế
công suất phát; thay đổi
chiều cao, phân cực, đặc
tính phương hướng
của anten phát; phân chia lại
thời gian làm việc và các
biện pháp cần thiết
khác đối với đài
gây nhiễu;
e) Bên gây nhiễu do không thực
hiện đúng nội dung giấy
phép chịu trách nhiệm về
chi phí cho việc chuyển đổi
tần số, thiết bị,
xử lý nhiễu có hại.
Điều 31. Xử lý
nhiễu có hại giữa các
đài vô tuyến điện
phục vụ kinh
tế - xã hội với các
đài vô tuyến điện
phục vụ quốc phòng,
an ninh
1. Trừ trường hợp
đối với các băng
tần được phân bổ
cho quốc phòng, an ninh sử
dụng lâu dài theo điểm
a khoản 1 Điều 8 của
Nghị định này, khi xảy
ra nhiễu có hại giữa
các đài vô tuyến điện
phục vụ kinh tế - xã
hội với các đài vô tuyến
điện phục vụ quốc
phòng, an ninh thì các đài vô tuyến
điện quốc phòng, an ninh
chủ động thay đổi
tần số và các tham số
kỹ thuật phát sóng để
tránh nhiễu.
2. Trong trường hợp
cần thiết, Bộ Bưu
chính, Viễn thông chủ trì
và phối hợp Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an và các Bộ,
ngành liên quan khác thành lập đoàn
kiểm tra liên ngành giải quyết
nhiễu có hại.
Mục 2. Quản lý tương
thích điện từ
Điều 32. Mục
tiêu quản lý tương thích
điện từ
Thiết bị, hệ thống
thiết bị khi đưa
vào sử dụng có tạo ra
năng lượng điện
từ trong giải tần số
từ mười Kilôhéc (10 KHz)
đến ba nghìn Gigahéc (3.000
GHz) phải đảm bảo
tương thích điện
từ để các thiết
bị, hệ thống thiết
bị này hoạt động
ổn định, không bị
nhiễu và không gây nhiễu có
hại đến thiết bị,
hệ thống thiết bị
khác.
Điều 33. Nội
dung quản lý tương thích
điện từ
1. Nội dung quản
lý nhà nước về tương
thích điện từ bao gồm:
a) Xây dựng, ban hành và công
bố việc áp dụng tiêu
chuẩn tương thích điện
từ;
b) Quy định về chứng
nhận tương thích điện
từ cho các thiết bị
vô tuyến điện, thiết
bị viễn thông, thiết
bị ứng dụng sóng vô
tuyến điện trong khoa
học, công nghiệp và y tế;
c) Công nhận và chỉ định
các Phòng thử nghiệm, Cơ
quan chứng nhận phù hợp
tiêu chuẩn tương thích
điện từ;
d) Thanh tra, kiểm tra và xử
lý các hành vi vi phạm pháp luật
trong lĩnh vực quản lý
tương thích điện
từ.
2. Bộ Bưu chính,
Viễn thông xây dựng và ban
hành quy định về quản
lý tương thích điện
từ.
Điều 34. Chứng
nhận, công bố phù hợp
tiêu chuẩn tương thích
điện từ
1. Chứng nhận phù hợp
tiêu chuẩn tương thích
điện từ.
Theo từng thời kỳ, Bộ
Bưu chính, Viễn thông quy định
danh mục các thiết bị
viễn thông, thiết bị
vô tuyến điện, thiết
bị ứng dụng sóng vô
tuyến điện trong khoa
học, công nghiệp, y tế
cần phải qua chứng nhận
phù hợp tiêu chuẩn tương
thích điện từ.
Tổ chức, cá nhân sản
xuất, nhập khẩu các
thiết bị thuộc danh
mục này phải làm thủ
tục chứng nhận phù hợp
tiêu chuẩn và đánh dấu
phù hợp tiêu chuẩn tương
thích điện từ theo quy
định trước khi đưa
vào sử dụng hoặc lưu
thông trên thị trường.
2. Công bố và bảo đảm
thiết bị phù hợp tiêu
chuẩn tương thích điện
từ.
Tổ chức, cá nhân sản
xuất, nhập khẩu các
thiết bị điện,
điện tử dân dụng,
thiết bị có bức xạ
sóng vô tuyến điện ngoài
ý muốn và các thiết bị
khác có trách nhiệm công bố
bảo đảm thiết bị
phù hợp với tiêu chuẩn
tương ứng về tương
thích điện từ và đánh
dấu phù hợp tiêu chuẩn
tương thích điện
từ theo quy định trước
khi đưa vào sử dụng
hoặc lưu thông trên thị
trường.
3. Việc chứng nhận,
công bố phù hợp tiêu chuẩn
tương thích điện
từ theo quy định cụ
thể của Bộ Bưu
chính, Viễn thông.
Điều 35. Phòng thử
nghiệm, Cơ quan chứng
nhận tương thích điện
từ
Bộ Bưu chính, Viễn
thông quy định các yêu cầu
về năng lực và hoạt
động của các Phòng thử
nghiệm và Cơ quan chứng
nhận tương thích điện
từ; quy định thủ
tục chỉ định các
Phòng thử nghiệm và Cơ
quan chứng nhận tương
thích điện từ.
Chỉ có các kết quả
đo kiểm, chứng nhận
tương thích điện
từ của các Phòng thử
nghiệm và Cơ quan chứng
nhận do Bộ Bưu chính,
Viễn thông chỉ định
hoặc thừa nhận mới
được sử dụng
trong hoạt động quản
lý tương thích điện
từ.