Chương
IV Mục 1 Việc quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh thuộc chủ quyền Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm đúng quy hoạch của Nhà nước, có hiệu quả, công bằng, hợp lý và tiết kiệm; bảo đảm để các hệ thống thông tin vô tuyến điện hoạt động không bị nhiễu có hại và không gây nhiễu có hại; đáp ứng nhu cầu sử dụng tần số vô tuyến điện phục vụ nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và tạo điều kiện phát triển nhanh công nghệ mới về viễn thông, bảo vệ chủ quyền quốc gia về sử dụng tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh. Điều 58. Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện 1. Quy hoạch phổ
tần số vô tuyến điện
quốc gia là phương án phân chia
phổ tần số vô tuyến
điện thành các băng tần
dành cho các nghiệp vụ theo từng
thời kỳ và quy định điều
kiện để thiết lập
trật tự khai thác, sử dụng
tối ưu phổ tần số
vô tuyến điện trên phạm
vi cả nước. 2. Căn cứ vào quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông xây dựng và ban hành quy hoạch băng tần, quy hoạch kênh, quy hoạch tần số vô tuyến điện theo vùng. 3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hoặc sử dụng thiết bị phát sóng, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện tại Việt Nam phải tuân thủ quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quy định tại Điều này. Điều 59. Phân bổ băng tần phục vụ quốc phòng, an ninh 1. Thủ tướng
Chính phủ quy định băng
tần số vô tuyến điện
phục vụ mục đích quốc
phòng an ninh theo tỷ lệ phù hợp
với yêu cầu, nhiệm vụ
và có chú ý đến thông lệ quốc
tế. Điều 60. Sử dụng tần số vô tuyến điện phục vụ thông tin an toàn, cứu nạn 1. Cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông công bố tần số vô tuyến điện dành riêng phục vụ thông tin an toàn, cứu nạn quốc gia và quốc tế. 2. Nghiêm cấm sử dụng tần số vô tuyến điện dành riêng phục vụ thông tin an toàn, cứu nạn vào mục đích khác; gây nhiễu có hại cho tần số vô tuyến điện dành riêng cho thông tin an toàn, cứu nạn. Điều 61. Phân bổ, ấn định tần số vô tuyến điện Việc phân bổ,
ấn định tần số
vô tuyến điện phải được
thực hiện theo quy định
tại các điều 57, 58, 59 và
60 của Pháp lệnh này và phải
căn cứ vào tiềm năng của
phổ tần số vô tuyến
điện, ưu tiên hợp lý các
nhu cầu sử dụng tần
số vô tuyến điện phục
vụ mục đích quốc phòng,
an ninh, kinh tế - xã hội và công
nghệ sử dụng hiệu quả
tần số vô tuyến điện. Mục 2 1. Các loại giấy
phép tần số vô tuyến điện
bao gồm: 2. Việc cấp giấy phép chỉ được tiến hành trong trường hợp việc phân bổ, ấn định tần số vô tuyến điện là khả thi. 3. Tổ chức, cá nhân được cấp phép tần số vô tuyến điện có nghĩa vụ nộp lệ phí cấp phép theo quy định của pháp luật. 4. Nghiêm cấm việc mua bán, chuyển nhượng các loại giấy phép tần số vô tuyến điện. 5. Chính phủ quy định cụ thể về thẩm quyền, điều điện cấp giấy phép tần số vô tuyến điện; việc quản lý và sử dụng các loại giấy phép tần số vô tuyến điện. Điều 63. Các loại thiết bị vô tuyến điện sử dụng có điều kiện Cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông quy định và công bố điều kiện kỹ thuật và khai thác các loại thiết bị vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện; tổ chức, cá nhân khi sử dụng các thiết bị này phải thực hiện đúng các điều kiện kỹ thuật và khai thác đã công bố và không phải xin giấy phép tần số vô tuyến điện. Điều 64. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động tại Việt Nam sở dụng băng tần số, tần số vô tuyến điện và thiết bị phát sóng vô tuyến điện thuộc các nghiệp vụ vô tuyến điện phải có giấy phép tần số vô tuyến điện, trừ trường hợp quy định tại Điều 63 của Pháp lệnh này. 2. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tần số vô tuyến điện phải tuân thủ các quy định của pháp luật về việc lắp đặt, sử dụng tần số vô tuyến điện và thiết bị phát sóng vô tuyến điện; nộp phí sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của Pháp luật; không gây nhiễu có hại cho các đài vô tuyến điện khác và phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông. Điều 65. Sản xuất, nhập khẩu thiết bị phát, thu - phát sóng vô tuyến điện Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thiết bị phát, thu - phát sóng vô tuyến điện phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông. Điều 66. Chứng chỉ Vô tuyển điện viên Cá nhân hành nghề khai
thác thiết bị vô tuyến điện
phải có chứng chỉ Vô tuyến
điện viên. 1. Kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện và thiết bị phát sóng vô tuyến điện nhằm bảo đảm việc tuân thủ pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập; đo tham số kỹ thuật phát sóng để quản lý việc sử dụng tần số vô tuyến điện, phát hiện, ngăn ngừa, xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật. 2. Kết quả kiểm tra, kiểm soát, đo tham số kỹ thuật của các thiết bị phát sóng vô tuyến điện là căn cứ để xác định và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong việc quản lý tần số vố tuyến điện. 3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài không được đo tham số truyền sóng và phát sóng vô tuyến điện tại Việt Nam, trừ trường hợp được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép. 4. Việc sử dụng tần số vô tuyến điện và thiết bị vô tuyến điện đặt trên tàu biển, tàu bay của Việt Nam và của nước ngoài khi vào lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập; người sử dụng, các thiết bị vô tuyến điện trên các phương tiện này phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam. Điều 68. Xử lý nhiễu có hại 1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật khi đài vô tuyến điện của mình bị gây nhiễu có hại. 2. Việc xử lý khiếu nại về nhiễu có hại được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. Cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục khiếu nại và xử lý nhiễu có hại. 3. Cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện; chủ tìm, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để kiểm tra, kiểm soát, xử lý nhiễu có hại giữa các mạng thông tin phục vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. Điều 69. Quản lý tương thích điện từ 1. Tương thích điện từ là khả năng thiết bị, hệ thống thiết bị hoạt động không bị nhiễu và không gây nhiễu có hại đến thiết bị, hệ thống thiết bị khác trong môi trường điện từ. 2. Thiết bị, hệ
thống thiết bị được
dùng trong thông tin hoặc dùng trong các
lĩnh vực khoa học và công nghệ,
công nghiệp, y tế và các lĩnh
vực khác phải phù hợp với
các quy định về tương
thích điện từ để
bảo đảm không gây nhiễu
có hại tới nghiệp vụ
vô tuyến dẫn đường,
an toàn, cứu nạn và các nghiệp
vụ vô tuyến điện khác. |
| [ 1 ] [ 2 ] [ 3 ] [ 4 ] [ 5 ] [ 6 ] [ 7 ] [ 8 ] |