BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Số 92 /2003/QĐ - BBCVT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________

   
 
Hà nội ngày 26 tháng 5 năm 2003
   
   
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet
BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

- Căn cứ Pháp lệnh bưu chính, viễn thông số 43/2002/PL - UBTVQH10 ngày 25/5/2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc  hội .
- Căn cứ Nghị định số 55/2001/NĐ - CP ngày 23/8/2001 của Chính phủ về quản lý cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet.
- Căn cứ nghị định số 90/2002/NĐ - CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Viễn thông.

 
QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:   Ban hành kèm theo quyết định này bản "Quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet".
Điều 2:   Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3:   Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, các Vụ trưởng, Cục trưởng, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông; các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động Internet ở Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận.
  
- Văn phòng TƯ Đảng.
- Văn phòng Quốc hội.
- Văn phòng Chủ tịch nước.
- Văn phòng Chính phủ.
- Công báo.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
- UBND các Tỉnh, thành phố trực thuộc TW.
- Các đơn vị trực thuộc Bộ BCVT.
- Các Doanh nghiệp Viễn thông, Internet.
- Lưu VT, Vụ Viễn thông

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

(đã ký)

ĐỖ TRUNG TÁ


QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN INTERNET

(Ban hành theo Quyết định số 92/2003/QĐ-BBCVT  ngày 26  tháng 5 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông )
 
CHƯƠNG I : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.
Điều 1: Phạm vi và đối tượng điều chỉnh.

Bản Quy định này điều chỉnh việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet đối với mọi tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực Internet tại Việt Nam.

Điều 2: Tài nguyên Internet

Tài nguyên Internet là một phần của tài nguyên thông tin quốc gia, đóng vai trò quan trọng đối với các hoạt động Internet phải được quản lý, khai thác, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.

Nghiêm cấm sử dụng tài nguyên Internet vào mục đích chống lại nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây rối an ninh, kinh tế, trật tự, an toàn xã hội, vi phạm thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Nghiêm cấm việc chuyển nhượng, cho thuê, bán lại tài nguyên Internet dưới bất kỳ hình thức nào.

Điều 3: Cơ quan quản lý tài nguyên Internet. 

Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) là đơn vị trực thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông thực hiện chức năng quản lý, phân bổ, giám sát và thúc đẩy việc sử dụng tài nguyên Internet ở Việt Nam. 

Điều 4: Các thuật ngữ.
Các thuật ngữ sử dụng trong bản Quy định này được hiểu như sau:

1. Tài nguyên Internet bao gồm hệ thống các tên và số dùng cho Internet được ấn định thống nhất trên phạm vi toàn cầu. Tài nguyên Internet bao gồm :
- Tên miền (DN);
- Địa chỉ Internet hay còn gọi là địa chỉ IP ( IPv4, IPv6);
- Số hiệu mạng (ASN);
- Số và tên khác được các tổ chức quốc tế có thẩm quyền về tài nguyên Internet quy định. 

2.  Tên miền là tên được sử dụng để định danh các địa chỉ Internet.
2.1. Tên miền cấp cao nhất:
2.1.1.Tên miền cấp cao nhất dùng chung (gTLD) bao gồm các tên miền sau:

.COM ; .NET ; .EDU ; .ORG ; .INT ; .BIZ; .INFO; . NAME; .PRO; .AERO;  .MUSEUM; .COOP  và những tên miền dùng chung khác do các tổ chức quốc tế có thẩm quyền về tài nguyên Internet quy định.

2.1.2.Tên miền cấp cao nhất dùng cho các quốc gia (ccTLD) bao gồm các tênmiền được quy định theo chuẩn quốc tế về mã quốc gia [ISO3166]). Các tên miền quốc gia thay đổi khi có thêm các quốc gia, lãnh thổ mới hoặc khi sáp nhập các quốc gia lại với nhau. Tên miền cấp cao nhất của Việt nam là tên miền quốc gia .VN.

2.2. Dưới tên miền cấp cao nhất là tên miền cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5.

3. Địa chỉ Internet là địa chỉ mạng của thiết bị, máy chủ.
3.1. Địa chỉ IPv4 gồm có địa chỉ Lớp A, Lớp B và Lớp C đang được sử dụng.

3.2. Địa chỉ IPv6 là thế hệ địa chỉ mới sẽ sử dụng trong tương lai.  

4. Số hiệu mạng (ASN) là số được sử dụng để định danh một mạng máy tính tham gia vào các hoạt động định tuyến chung trên Internet. 

5. Hệ thống máy chủ tên miền (DNS) là tập hợp các cụm máy chủ được kết nối với nhau để trả lời địa chỉ IP tương ứng với một tên miền khi được hỏi đến.