CHƯƠNG II : QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ.

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm Internet Việt Nam. 

1. Tham gia đại diện chính thức về Internet của Việt Nam, tham gia các hoạt động của các tổ chức Internet quốc tế liên quan đến tài nguyên mạng Internet. Phối hợp, hợp tác với các tổ chức quốc tế để khai thác dự phòng hệ thống máy chủ tên miền (DNS) cho tên miền quốc gia .VN. Đăng ký, duy trì tài nguyên Internet sử dụng ở Việt Nam và phát triển sử dụng tên miền quốc gia .VN.

2. Thiết lập, khai thác và duy trì hoạt động 24 giờ / ngày liên tục trong năm hệ thống máy chủ tên miền (DNS) đối với tên miền quốc gia .VN. Phối hợp với các hệ thống DNS cấp dưới đảm bảo tốt cho hoạt động Internet ở Việt Nam, bảo vệ dữ liệu tên miền.

3. Kiểm tra, giám sát việc sử dụng địa chỉ IP, số hiệu mạng và tên miền đã cấp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động Internet. Được quyền yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động Internet cung cấp các thông tin và các số liệu thống kê liên quan tới hoạt động Internet.

4. Đảm bảo cung cấp đầy đủ địa chỉ IP, số hiệu mạng đáp ứng nhu cầu của các cơ quan, tổ chức.

5. Quản lý, phân bổ tài nguyên Internet công bằng, hợp lý. Trực tiếp phân bổ tài nguyên Internet trừ trường hợp phân cấp tại bản Qui định này. Ban hành các biểu mẫu liên quan, tạo điều kiện dễ dàng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng tài nguyên Internet, tiến tới đăng ký trực tuyến qua mạng.

6. Được thu phí và lệ phí tài nguyên Internet theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Internet Việt Nam và theo quy định của pháp luật.

Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên Internet.

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài tham gia hoạt động Internet đều được quyền đăng ký sử dụng tên miền cấp 3 sau tên miền cấp 2 dưới tên miền quốc gia .VN và có trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh cho hệ thống thiết bị và thông tin của mình trên Internet.

2. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thiết lập mạng kết nối với Internet được quyền đăng ký sử dụng địa chỉ IP và số hiệu mạng.

3. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm trả lại tài nguyên Internet cho Trung tâm Internet Việt Nam khi không còn có nhu cầu sử dụng nữa.

4 Các cơ quan, tổ chức của hệ thống chính trị bao gồm : Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị khác chỉ được sử dụng tên miền dưới tên miền quốc gia .VN và lưu giữ thông tin trong các máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.

5. Báo điện tử ngoài việc sử dụng tên miền dưới tên miền quốc gia .VN có thể đăng ký sử dụng thêm tên miền dưới tên miền dùng chung (gTLD).

6. Các tổ chức, cá nhân khác được quyền đăng ký sử dụng tên miền dưới tên miền quốc gia .VN hoặc dưới tên miền dùng chung (gTLD). Các tổ chức, cá nhân chỉ được sử dụng tên miền dưới tên miền dùng chung (gTLD) này sau 24 giờ kể từ khi thông báo cho Trung tâm Internet Việt Nam biết tại Website http://www.gtld.info.vn/

7. Các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài nếu không vi phạm pháp luật Việt Nam đều được quyền xin đăng ký tên miền dưới tên miền quốc gia .VN thông qua Trung tâm Internet Việt Nam và phải tuân thủ các quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet của bản Quy định này.

8. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được quyền:

8.1.    Quy định thủ tục đăng ký tên miền trong phạm vi tên miền của mình nhưng không được trái với các điều khoản của bản Quy định này.

8.2. Thực hiện quản lý và phân bổ các tên miền dưới tên miền riêng của mình.

8.3. Đăng ký trực tiếp địa chỉ IP và số hiệu mạng từ các tổ chức quốc tế chỉ trong trường hợp Bộ bưu chính , Viễn thông cho phép.

8.4.    Không được sử dụng những vùng địa chỉ IP nằm ngoài phạm vi Trung tâm Internet Việt Nam quản lý, phân bổ và không được phép định tuyến những địa chỉ đó trên mạng trừ trường hợp kết nối với cổng quốc tế.