CHƯƠNG
III: TÊN MIỀN.
Điều
7: Tên miền cấp cao nhất
(TLD).
1. Tên miền
Việt Nam .VN là tên miền quốc
gia ở cấp cao nhất (ccTLD)
theo cấu trúc mã quốc gia
ISO3166 chung của thế giới,
được quy định
cho các máy chủ Internet đăng
ký tại Việt Nam.
2. Số cấp
tên miền tối đa, kể
cả tên miền cấp cao
nhất .VN được quy
định là 5 cấp và đảm
bảo sự duy nhất của
tên miền trong phạm vi tên
miền cấp đó.
Điều
8 : Tên miền cấp 2 (SLD).
1. Tên miền
cấp 2 chung (gSLD) là các tên miền
Internet phân theo lĩnh vực,
gồm các tên miền sau đây:
1.1. COM.VN : Dành
cho tổ chức,doanh nghiệp,
cá nhân họat động thương
mại.
1.2. BIZ.VN : Dành
cho các tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân kinh doanh, tương đương
với COM.VN.
1.3. EDU.VN : Dành
cho các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp có hoạt động
liên quan tới giáo dục, đào
tạo.
1.4. GOV.VN : Dành
cho các cơ quan, tổ chức
thuộc bộ máy nhà nước
ở trung ương và địa
phương.
1.5. NET.VN: Dành
cho các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp thực hiện
chức năng về mạng
nói chung.
1.6. ORG.VN : Dành
cho các tổ chức chính trị,
xã hội và các cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp có hoạt
động liên quan đến
lĩnh vực chính trị, xã
hội.
1.7. INT.VN : Dành
cho các tổ chức quốc
tế tại Việt Nam.
1.8. AC.VN : Dành
cho các tổ chức nghiên cứu
và các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp có hoạt
động liên quan tới lĩnh
vực nghiên cứu.
1.9. PRO.VN: Dành
cho các tổ chức, cá nhân hoạt
động trong những lĩnh
vực có tính chuyên ngành cao.
1.10. INFO.VN :
Dành cho các tổ chức cung
cấp các nguồn dữ liệu
thông tin về các lĩnh vực
kinh tế, chính trị, văn
hóa, xã hội và các cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp
liên quan tới lĩnh vực
cung cấp các nguồn dữ
liệu thông tin và thông tin cá nhân
1.11. HEALTH.VN
: Dành cho các tổ chức y tế,
dược phẩm và các cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp
có hoạt động liên quan
tới lĩnh vực y tế,
dược phẩm.
1.12. NAME.VN: Dành
cho tên riêng của cá nhân tham gia
hoạt động Internet.
1.13. Những
tên miền khác do Bộ Bưu
chính, Viễn thông quy định.
2. Tên miền
cấp 2 theo địa giới
hành chính là tên miền Internet
phân theo tên Tỉnh, Thành phố
trực thuộc trung ương,
gồm:
ANGIANG.VN BARIA-VUNGTAU.VN
BACLIEU.VN BACCAN.VN
BACGIANG.VN BACNINH.VN
BENTRE.VN BINHDUONG.VN
BINHDINH.VN BINHPHUOC.VN
BINHTHUAN.VN CAMAU.VN
CAOBANG.VN CANTHO.VN
DANANG.VN DACLAC.VN
DONGNAI.VN DONGTHAP.VN
GIALAI.VN HAGIANG.VN
HANAM.VN HANOI.VN
HATAY.VN HATINH.VN
HAIDUONG.VN HAIPHONG.VN
HOABINH.VN HUNGYEN.VN
TP-HOCHIMINH.VN KHANHHOA.VN
KIENGIANG.VN KONTUM.VN
LAICHAU.VN LANGSON.VN
LAOCAI.VN LAMDONG.VN
LONGAN.VN NAMDINH.VN
NGHEAN.VN NINHBINH.VN
NINHTHUAN.VN PHUTHO.VN
PHUYEN.VN QUANGBINH.VN
QUANGNAM.VN QUANGNGAI.VN
QUANGNINH.VN QUANGTRI.VN
SOCTRANG.VN SONLA.VN
TAYNINH.VN THAIBINH.VN
THAINGUYEN.VN THANHHOA.VN
THUATHIENHUE.VN TIENGIANG.VN
TRAVINH.VN TUYENQUANG.VN
VINHLONG.VN VINHPHUC.VN
YENBAI.VN
3. Mỗi một
nhà cung cấp dịch vụ
kết nối Internet IXP, dịch
vụ truy nhập Internet ISP,
dịch vụ ứng dụng
Internet OSP hoặc dịch vụ
thông tin Internet ICP và các trường
hợp khác được Bộ
Bưu chính, Viễn thông cho phép
được quyền đăng
ký một tên miền cấp
2 dưới tên miền quốc
gia .VN.
Điều
9: Nguyên tắc đăng ký
tên miền.
1. Những
nguyên tắc chung.
1.1 Khuyến
khích sử dụng rộng rãi
tên miền dưới tên miền
quốc gia .VN. Ưu tiên những
tên miền trực tiếp tham
gia hoạt động, kinh doanh
tại Việt Nam.
1.2 Tên miền
là do tổ chức, cá nhân tự
chọn, tuân theo quy định
của pháp luật hiện hành,
phù hợp với các quy định
về sở hữu trí tuệ
và các quy định nêu trong bản
Qui định này.
1.3 Đăng
ký theo nguyên tắc bình đẳng,
không phụ thuộc vào người
đăng ký là một cá nhân
hay một tổ chức. Tổ
chức, cá nhân đăng ký
trước được
xét cấp trước.
1.4 Tên miền
chỉ được cấp
phát khi có đầy đủ
thông tin về máy chủ tên miền
mà nó được đặt
hoặc tên miền đích mà
nó trỏ tới.
1.5 Tổ
chức, cá nhân xin đăng
ký tên miền phải giải
thích rõ mối liên quan của
tên miền xin đăng ký với
hoạt động của mình,
hoàn toàn chịu trách nhiệm
về tính chính xác của các
thông tin cung cấp cho Trung tâm
Internet Việt Nam.
2. Tên miền đăng
ký không được bao gồm
các cụm từ xâm phạm
đến lợi ích của
quốc gia hoặc không phù hợp
với đạo đức
xã hội, với nếp sống,
văn hóa dân tộc.
3. Tránh đăng
ký các tên miền liên quan tới
tên các địa danh, danh nhân,
lãnh tụ hay liên quan tới
các tên chung của một ngành
kinh tế, chủng loại
hàng hoá, sản phẩm, tên các
loại dược phẩm,
tổ chức liên chính phủ,
tổ chức chính trị, xã
hội. Trong trường hợp
có nhu cầu đăng ký cần
có sở cứ rõ ràng.
Điều
10: Thủ tục đăng
ký, sử dụng tên miền.
1.Hồ sơ
gửi cho trung tâm Internet Việt
Nam bao gồm:
- Đơn
xin "Đăng ký tên miền"
theo mẫu do Trung tâm Internet Việt
Nam quy định.
- Quyết
định thành lập hoặc
giấy phép đăng ký kinh
doanh hoặc giấy phép mở
văn phòng đại diện
đối với các cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp;
hoặc chứng minh thư nhân
dân hoặc hộ khẩu thường
trú đối với các cá nhân;
hoặc hộ chiếu cùng thẻ
thường trú hoặc chứng
nhận tạm trú hoặc thẻ
tạm trú do các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền
cấp đối với cá
nhân là người nước
ngoài đang sinh sống và làm
việc tại Việt Nam.
2. Địa
chỉ nhận hồ sơ.
Trung tâm Internet
Việt Nam 115. Trần Duy Hưng,
quận Cầu giấy, Hà nội
hoặc 27. Nguyễn Bỉnh
Khiêm, quận 1 thành phố Hồ
Chí Minh hoặc tại Website
http://www.vnnic.net.vn/ trong trường
hợp đăng ký trực
tuyến.
3. Thời gian
trả lời kết quả
trong thời hạn tối đa
4 ngày làm việc trên Website của
Trung tâm Internet Việt Nam kể
từ khi nhận được
hồ sơ hợp lệ. Những
tên miền xét thấy có khả
năng tranh chấp sẽ được
thông báo quảng bá tại Website
http://www.vnnic.net.vn/ của Trung
tâm Internet Việt Nam trong 3 ngày
làm việc, nếu không có tranh
chấp, tên miền đó mới
được xét cấp chính
thức.
4. Các Tổ
chức, cá nhân đăng ký
sử dụng tên miền cấp
3 dưới tên miền cấp
2 theo tên mạng của các nhà
cung cấp dịch vụ Internet
nào thì trực tiếp làm việc
với các nhà cung cấp dịch
vụ đó.
5. Tên miền
đã được cấp
phát phải đi vào hoạt
động sau thời hạn
tối đa là 60 ngày, quá thời
hạn này tên miền đó sẽ
bị thu hồi, nếu không
có lý do chính đáng.
Điều
11: Lưu giữ tên miền.
1. Tên miền
phải được khai báo
và lưu giữ trên một máy
chủ có năng lực bảo
đảm an toàn thông tin. Việc
lưu giữ tên miền trên
máy chủ nào tuỳ thuộc
vào khả năng và sự lựa
chọn của tổ chức,
cá nhân đăng ký.
2. Việc
trao đổi thông tin trong quá
trình sử dụng tên miền,
bảo trì tên miền được
thực hiện bằng các hình
thức như gửi văn
bản, giao diện web hoặc
bằng thư điện tử.
Điều
12 : Thay đổi tên miền.
Thay đổi
tên miền bao gồm:
1. Thay đổi
hoàn toàn tên miền là đăng
ký một tên miền mới
theo thủ tục đăng
ký, sử dụng tên miền
quy định tại điều
10 bản Qui định này.
Trong trường hợp này
tên miền cũ sẽ bị
huỷ bỏ.
2. Thay đổi
các thông tin liên quan đến
sự hoạt động và
quản lý của tên miền
như các thông số kỹ thuật,
địa chỉ cơ quan,
số điện thoại,
số fax, Email, v.v..Những
thông tin thay đổi đó
phải được điền
vào bản khai "Thay đổi
tên miền" theo mẫu do
Trung tâm Internet Việt Nam quy
định và gửi cho Trung
tâm Internet Việt Nam.
Điều
13 : Tạm ngừng, huỷ
bỏ tên miền.
1. Huỷ bỏ
tên miền trong các trường
hợp sau:
1.1. Tên miền được
huỷ bỏ nếu nhận
được yêu cầu bằng
văn bản hợp pháp của
cơ quan, tổ chức, cá
nhân đăng ký.
1.2. Vi phạm
pháp luật theo văn bản
kết luận của các cơ
quan nhà nước có thẩm
quyền.
1.3. Tên miền
sẽ bị huỷ bỏ sau
30 ngày kể từ khi tạm
ngừng mà cơ quan, tổ
chức, cá nhân vẫn tiếp
tục vi phạm.
2. Tạm
ngừng sử dụng tên miền
trong các trường hợp
sau:
2.1. Vi phạm
những điều, khoản
của Quy định này.
2.2. Quá thời
hạn thanh toán phí duy trì tên miền
theo quy định.
3. Gửi
thông báo.
3.1. Trung tâm Internet
Việt nam sẽ gửi thông
báo tạm ngừng hay huỷ
bỏ cho các tổ chức,
cá nhân đang sử dụng
tên miền.
3.2. Việc
tạm ngừng hay huỷ bỏ
sẽ được thực
hiện ngay trên hệ thống
máy chủ tên miền, cơ
sở dữ liệu tên miền
quốc gia.
4. Khôi
phục tên miền.
Trừ trường
hợp tên miền bị huỷ
bỏ theo khoản 1.1 và 1.2 của
điều này, tất cả
tên miền bị huỷ đều
được lưu giữ
lại tối đa 30 ngày để
tạo điều kiện cho
các tổ chức, cá nhân khôi
phục tên miền cũ khi
có khả năng sử dụng
lại.