CHÍNH PHỦ
Số: 53/2004/QĐ-TTG |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự
do - Hạnh phúc
__________
|
| |
Hà Nội,
ngày 05 tháng 04 năm 2004 |
QUYẾT
ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ SỐ 53/2004/QĐ-TTG
NGÀY 05 THÁNG 4 NĂM 2004 VỀ
MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN
KHÍCH ĐẦU TƯ TẠI
KHU CÔNG NGHỆ CAO
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày
25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Khoa
học và Công nghệ ngày
09 tháng 6 năm 2000;
Căn cứ Luật Đất
đai ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn cứ Luật Khuyến
khích đầu tư trong
nước (sửa đổi)
ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ Luật Đầu
tư nước ngoài tại
Việt Nam ngày 12 tháng 11
năm 1996, Luật sửa
đổi, bổ sung một
số Điều của
Luật Đầu tư
nước ngoài tại
Việt Nam ngày 09 tháng 06
năm 2000, Nghị định
số 24/2000/NĐ-CP ngày
21 tháng 7 năm 2000 của
Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật
Đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp
ngày 17 tháng 6 năm 2003, Nghị
định số 164/2003/NĐ-CP
ngày 22 tháng 12 năm 2003 của
Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật
Thuế thu nhập doanh
nghiệp,
Căn cứ Pháp lệnh
Thuế thu nhập đối
với người có thu
nhập cao ngày 19 tháng 5 năm
2001, Nghị định
số 78/2001/NĐ-CP ngày
23 tháng 10 năm 2001 của
Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Pháp lệnh
Thuế thu nhập đối
vời người có thu
nhập cao;
Căn cứ Nghị định
số 99/2003/NĐ-CP ngày
28 tháng 8 năm 2003 của
Chính phủ về việc
ban hành Quy chế Khu công
nghệ cao;
Theo đề nghị của
Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Quyết định này
quy định một số
chính sách khuyến khích đối
với các dự án đầu
tư tại các Khu công nghệ
cao theo quy định tại
Điều 5 Quy chế
Khu công nghệ cao ban hành
kèm theo Nghị định
số 99/2003/NĐ-CP ngày
28 tháng 8 năm 2003 của
Chính phủ.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Đối tượng
được hưởng
chính sách khuyến khích đầu
tư quy định tại
Quyết định này
là:
1. Các tổ chức, doanh
nghiệp trong nước
và nước ngoài, cá nhân
là người Việt Nam,
người nước
ngoài, người Việt
Nam định cư ở
nước ngoài có dự
án đầu tư tại
Khu công nghệ cao theo quy
định tại Điều
1 Quyết định này
(sau đây gọi tắt
là Nhà đầu tư).
2. Cá nhân là người Việt
Nam, người nước
ngoài, người Việt
Nam định cư ở
nước ngoài làm việc
cho các dự án đầu
tư tại Khu công nghệ
cao theo quy định tại
Điều 1 Quyết định
này.
Điều 3. Chính sách ưu
đãi về thuế
1. Thuế thu nhập doanh
nghiệp
Nhà đầu tư được
hưởng thuế suất
thuế thu nhập doanh
nghiệp là 10% trong suốt
thời gian thực hiện
dự án; được
miễn thuế thu nhập
doanh nghiệp 4 năm kể
từ khi có thu nhập chịu
thuế và giảm 50% số
thuế phải nộp
trong 9 năm tiếp theo.
2. Thuế thu nhập đối
với người có thu
nhập cao
Cá nhân là người Việt
Nam, người Việt
Nam định cư ở
nước ngoài quy định
tại khoản 2, Điều
2 Quyết định này
được miễn,
giảm thuế thu nhập
đối với người
có thu nhập cao để
bằng mức thuế
phải nộp áp dụng
với người nước
ngoài có cùng mức thu nhập.
Điều 4. Ưu đãi
về sử dụng đất
1. Áp dụng chính sách một
giá đối với các
Nhà đầu tư thuê
đất trực tiếp
từ Ban Quản lý Khu công
nghệ cao, không phân biệt
Nhà đầu tư trong
nước hay nước
ngoài.
2. Nhà đầu tư được
thế chấp giá trị
quyền sử dụng
đất và tài sản
gắn liền với đất
trong thời hạn thuê
đất, thuê lại đất
tại các tổ chức
tín dụng hoạt động
tại Việt Nam theo quy
định của pháp luật.
3. Nhà đầu tư thực
hiện dự án nghiên cứu
- phát triển công nghệ
hoặc đào tạo nhân
lực khoa học - công
nghệ trình độ cao
được miễn
tiền thuê đất theo
quy định của Chính
phủ.
Điều 5. Vốn, tín
dụng và bảo lãnh
1. Nhà đầu tư có
dự án đầu tư
sản xuất trong Khu công
nghệ cao hoạt động
theo Luật chuyến khích
đầu tư trong nước
được Quỹ hỗ
trợ phát triển xem xét
cho vay tín dụng trung hạn,
dài hạn với lãi suất
ưu đãi, được
bảo lãnh vay vốn, hỗ
trợ lãi suất sau đầu
tư theo qui định
hiện hành.
2. Nhà đầu tư được
hưởng ưu đãi
của Nhà nước về
tín dụng hỗ trợ
xuất khẩu khi trực
tiếp xuất khẩu
sản phẩm và được
áp dụng quy chế thưởng
xuất khẩu theo quy định
của pháp luật.
Điều 6. Xuất nhập
cảnh, cư trú
1. Người nước
ngoài, người Việt
Nam định cư ở
nước ngoài thuộc
đối tượng
nêu tại Điều 2
Quyết định này
và các thành viên của gia
đình họ được
cấp thị thực xuất
nhập cảnh có giá trị
sử dụng nhiều
lần với thời hạn
phù hợp với thời
gian làm việc, hoạt
động tại Khu công
nghệ cao.
2. Các đối tượng
nêu tại Điều 2
Quyết định này
được tạo điều
kiện thuận lợi
về cư trú, được
thuê nhà, mua nhà trong khu công
nghệ cao theo qui định
của pháp luật.
Điều 7. Các quy định
khác
1. Áp dụng chính sách một
giá về dịch vụ
công do Nhà nước quy
định đối với
các đối tượng
nêu tại Điều 2
Quyết định này.
2. Đối với dự
án đầu tư đặc
biệt quan trọng, Nhà
đầu tư được
hưởng các ưu đãi
bổ sung theo quyết định
của Thủ tướng
Chính phủ.
3. Bộ Khoa học và Công
nghệ chủ trì , phối
hợp với các cơ
quan liên quan xây dựng, trình
Thủ tướng Chính
phủ ban hành các chính sách
khuyến khích đối
với các đối tượng
vào làm việc tại Vườn
ươm doanh nghiệp
trong Khu công nghệ cao, các
nhà khoa học, các tổ
chức nghiên cứu - phát
triển công nghệ hoạt
động trong Khu công nghệ
cao.
4. Ngoài các quy định
nêu tại Quyết định
này, Nhà đầu tư
được hưởng
các chính sách ưu đãi
khác ở mức cao nhất
quy định tại các
văn bản pháp luật
có liên quan và các điều
ước quốc tế
mà Việt Nam ký kết hoặc
gia nhập.
Trường hợp điều
ước quốc tế
có quy định khác thì
tuân theo quy định của
điều ước quốc
tế.
Điều 8. Điều
khoản thi hành
Quyết định này
có hiệu lực thi hành
sau 15 ngày kể từ ngày
đăng công báo. Các quy
định khác trái với
quy định tại Quyết
định này đều
bãi bỏ.
Các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
và Trưởng ban Ban Quản
lý các Khu công nghệ cao có
trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|