BỘ TÀI CHÍNH
SỐ 15/2004/TT-BTC |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự
do - Hạnh phúc |
THÔNG
TƯ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 15/2004/TT-BTC
NGÀY 9 THÁNG 3 NĂM 2004 HƯỚNG
DẪN THỰC HIỆN NGHỊ
ĐỊNH SỐ 170/2003/NĐ-CP
NGÀY 25 THÁNG 12 NĂM 2003 CỦA
CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI
TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA PHÁP LỆNH GIÁ
Căn cứ Pháp lệnh Giá số
40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm
2002;
Căn cứ Nghị định
số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng
12 năm 2003 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành
một số điều của
Pháp lệnh Giá,
Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện Nghị định
số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng
12 năm 2003 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành
một số điều của
Pháp lệnh Giá như sau:
A. PHẠM VI ÁP DỤNG
Thông tư này hướng dẫn
hàng hoá, dịch vụ thực
hiện bình ổn giá; quyền
hạn, trách nhiệm của các
cơ quan, đơn vị trong
việc lập, trình, thẩm
định phương án giá
và quyết định giá; hồ
sơ phương án giá và nội
dung phương án giá; hồ sơ
và thủ tục hiệp thương
giá; tài sản của Nhà nước
phải thẩm định giá
và hoạt động thẩm
định giá.
B. NHỮNG QUY ĐỊNH
CỤ THỂ
I. HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ THỰC
HIỆN BÌNH ỔN GIÁ
1. Giá hàng hoá, dịch vụ thuộc
danh mục thực hiện bình
ổn được xác định
là biến động bất
thường theo quy định
tại các Điều 2, 3, 4, 5,
và 6 Nghị định số
170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm
2003 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số
điều của Pháp lệnh
Giá với các điều kiện
cụ thể:
1.1. Xăng, dầu: Trong thời
gian tối thiểu 30 ngày liên
tục, giá vốn bình quân của
xăng (A90, A92), diezen, mazut, dầu
hỏa cao hơn từ 5 % trở
lên so với giá bán ra do doanh nghiệp
tự quyết định tối
đa theo cơ chế quản
lý xăng, dầu của Thủ
tướng Chính phủ.
1.2. Khí hoá lỏng: Trong thời
gian tối thiểu 60 ngày liên
tục, giá bán lẻ tăng từ
30% trở lên so với giá thị
trường trước khi có
biến động.
1.3 Xi măng, thép xây dựng: Trong
thời gian tối thiểu 30
ngày liên tục, giá bán lẻ tăng
từ 15% trở lên so với
giá thị trường trước
khi có biến động.
1.4. Phân urê: Trong thời gian tối
thiểu 30 ngày liên tục, giá
bán lẻ 1 kg urê vượt giá
bán lẻ 2 kg thóc tại cùng thời
điểm, cùng khu vực trước
khi có biến động.
1.5. Thóc (lúa): Trong thời gian tối
thiểu 30 ngày liên tục giá mua
giảm ít nhất 15% so với
giá thị trường trước
khi có biến động.
1.6. Gạo tẻ thường:
Trong thời gian tối thiểu
30 ngày liên tục, giá bán lẻ
tăng từ 25% trở lên so
với giá thị trường
trước khi có biến động.
1.7. Cà phê nhân, bông hạt, mía cây
nguyên liệu, muối: Trong thời
gian tối thiểu 30 ngày liên
tục, giá mua giảm ít nhất
20% so với giá thị trường
trước khi có biến động.
1.8. Bông xơ: Trong thời gian
tối thiểu 30 ngày liên tục,
giá mua tăng từ 30% trở
lên so với giá thị trường
trước khi có biến động.
1.9. Một số loại thuốc
phòng và chữa bệnh cho người
thực hiện theo Nghị định
của Chính phủ "Về
quản lý giá thuốc phòng, chữa
bệnh cho người" và
các văn bản hướng
dẫn có liên quan.
1.10. Dịch vụ: Giá cước
dịch vụ vận chuyển
hành khách bằng đường
sắt trong thời gian tối
thiểu 30 ngày liên tục, tăng
từ 20% trở lên so với
giá quy định trước
đó.
2. Khi giá hàng hoá, dịch vụ
biến động bất thường
theo quy định tại Khoản
1 Mục I Thông tư này thì Bộ
Tài chính, Cục Quản lý giá,
Sở Tài chính trình cấp có thẩm
quyền quyết định
và công bố áp dụng các biện
pháp bình ổn giá theo quy định
tại Điều 5 Nghị định
số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng
12 năm 2003 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành
một số điều của
Pháp lệnh Giá.
II. QUYỀN HẠN, TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ TRONG VIỆC
LẬP, TRÌNH, THẨM ĐỊNH
PHƯƠNG ÁN GIÁ VÀ QUYẾT ĐỊNH
GIÁ
1. Tài sản, hàng hoá, dịch vụ
thuộc thẩm quyền quyết
định giá của Chính phủ:
1.1. Khung giá các loại đất
do Bộ Tài chính lập phương
án giá và trình Chính phủ quyết
định, sau khi có ý kiến
của Bộ Tài nguyên và Môi trường,
các Bộ có liên quan và Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (sau đây
gọi tắt là Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh).
1.2. Khung giá cho thuê đất có
mặt nước và khung giá để
thu tiền sử dụng đất
có mặt nước do Bộ
Tài chính lập phương án
giá và trình Chính phủ quyết
định, sau khi có ý kiến
của Bộ Tài nguyên và Môi trường,
các Bộ có liên quan và Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh.
1.3. Khung giá hoặc giá chuẩn
nhà ở thuộc sở hữu
nhà nước để bán, cho
thuê do Bộ Xây dựng lập
phương án giá và trình Chính phủ
quyết định, sau khi có
ý kiến của các Bộ có liên
quan, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
và ý kiến thẩm định
bằng văn bản của
Bộ Tài chính.
2. Tài sản, hàng hoá, dịch vụ
thuộc thẩm quyền quyết
định giá của Thủ
tướng Chính phủ:
2.1. Giá bán hoặc giá cho thuê tài
sản của Nhà nước
là công trình kết cấu hạ
tầng phục vụ lợi
ích quốc gia, lợi ích công cộng
không qua hình thức đấu
thầu, đấu giá do các đơn
vị có tài sản lập phương
án giá để Bộ quản
lý tài sản xem xét và trình Thủ
tướng Chính phủ quyết
định, sau khi có ý kiến
của các Bộ có liên quan và ý
kiến thẩm định bằng
văn bản của Bộ Tài
chính.
2.2. Giá nhà ở thuộc sở
hữu nhà nước cho thuê hoặc
bán cho các đối tượng
tái định cư, đối
tượng chính sách do Bộ
Xây dựng lập phương
án giá và trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định,
sau khi có ý kiến của các Bộ
có liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh và ý kiến thẩm định
bằng văn bản của
Bộ Tài chính.
2.3. Giá chuẩn bán điện
cho các đối tượng
sinh hoạt, sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và cho nông thôn
theo các cấp điện áp do
Tổng công ty Điện lực
Việt Nam lập phương
án giá để Bộ Công nghiệp
xem xét và trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định,
sau khi có ý kiến của các Bộ
có liên quan và ý kiến thẩm
định bằng văn bản
của Bộ Tài chính.
2.4. Giá cước hoặc khung
giá cước dịch vụ
vận chuyển thư thường
trong nước có khối lượng
đến 20 gram; giá cước
hoặc khung giá cước thuê
bao điện thoại và liên
lạc điện thoại nội
hạt tại nhà thuê bao do các
đơn vị cung ứng dịch
vụ lập phương án giá
để Bộ Bưu chính, Viễn
thông xem xét và trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định,
sau khi có ý kiến thẩm định
bằng văn bản của
Bộ Tài chính.
2.5. Giá bán báo Nhân dân do Bộ Biên
tập báo Nhân dân lập phương
án giá, trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định,
sau khi có ý kiến của các Bộ,
cơ quan có liên quan và ý kiến
thẩm định bằng văn
bản của Bộ Tài chính.
3. Tài sản, hàng hoá, dịch vụ
thuộc thẩm quyền quyết
định giá của Bộ trưởng
Bộ Tài chính:
3.1. Giá bán hoặc giá cho thuê tài
sản của Nhà nước
là công trình kết cấu hạ
tầng phục vụ lợi
ích quốc gia, lợi ích công cộng
không qua hình thức đấu
thầu, đấu giá theo uỷ
quyền của Thủ tướng
Chính phủ do các đơn vị
có tài sản lập, trình phương
án giá để Bộ quản
lý tài sản xem xét và đề
nghị Bộ trưởng Bộ
Tài chính quyết định, sau
khi có ý kiến của các Bộ
có liên quan.
3.2. Giá mua vào, bán ra hàng dự trữ
quốc gia do Cục Dự trữ
Quốc gia lập phương
án giá, Cục Quản lý Giá thẩm
định và trình Bộ trưởng
Bộ Tài chính quyết định.
Đối với hàng dự trữ
quốc gia do các Bộ quản
lý ngành, lĩnh vực quản
lý thì đơn vị được
chỉ định quản lý
hàng dự trữ quốc gia lập,
trình phương án giá, Cục
Quản lý Giá thẩm định
và trình Bộ trưởng Bộ
Tài chính quyết định, sau
khi có ý kiến của Bộ quản
lý ngành và Cục Dự trữ
Quốc gia.
3.3. Hàng hoá, dịch vụ sản
xuất theo đặt hàng của
Nhà nước không qua hình thức
đấu thầu, đấu
giá thực hiện theo Thông tư
số 05/2004/TT-BTC ngày 30 tháng 01
năm 2004 của Bộ Tài chính
"Hướng dẫn quản
lý giá hàng hoá, dịch vụ do
Nhà nước đặt hàng
thanh toán bằng nguồn ngân sách
nhà nước".
3.4. Giá cước vận chuyển
hành khách bằng máy bay tuyến
Hà Nội-Thành phố Hồ Chí
Minh do Cục Hàng không Việt
Nam lập, trình phương án
giá để Bộ Giao thông Vận
tải xem xét và đề nghị
Bộ trưởng Bộ Tài
chính quyết định, sau khi
có ý kiến của các Bộ có
liên quan.
3.5. Giá xăng, dầu do Tổng
công ty Xăng dầu Việt Nam
lập, trình phương án giá
để Bộ Thương
mại xem xét và đề nghị
Bộ trưởng Bộ Tài
chính quyết định giá định
hướng, sau khi có ý kiến
của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư.
Doanh nghiệp kinh doanh xăng
dầu quyết định giá
bán trên cơ sở giá định
hướng và theo đúng quy định
của Thủ tướng Chính
phủ về cơ chế quản
lý, kinh doanh xăng dầu.
3.6. Khung giá bán nước sạch
cho sinh hoạt do Cục Quản
lý Giá lập phương án giá,
trình Bộ trưởng Bộ
Tài chính quyết định, sau
khi có ý kiến của Bộ Xây
dựng và Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh.
3.7. Căn cứ vào khung giá đất
của Chính phủ, Bộ Tài
chính hướng dẫn Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định giá đất cụ
thể tại địa phương.
3.8. Căn cứ vào khung giá cho
thuê đất có mặt nước
và khung giá để thu tiền
sử dụng đất có mặt
nước của Chính phủ,
Bộ Tài chính hướng dẫn
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định.
3.9. Khung giá bán lẻ một số
loại thuốc thiết yếu
phòng và chữa bệnh cho người
do Bộ Y tế hướng
dẫn Tổng công ty dược
và một số đơn vị
sản xuất, kinh doanh thuốc
(chiếm thị phần lớn)
lập, trình phương án giá
để Bộ Y tế xem xét
và đề nghị Bộ trưởng
Bộ Tài chính quyết định,
sau khi có ý kiến của các Bộ
có liên quan.
Cục Quản lý Giá có trách nhiệm
thẩm định phương
án giá hàng hóa, dịch vụ theo
quy định tại Điểm
3.4, 3.5 và 3.9 Khoản 3 Mục
II phần B Thông tư này để
trình Bộ trưởng Bộ
Tài chính quyết định.
4. Tài sản, hàng hoá, dịch vụ
thuộc thẩm quyền quyết
định giá của Bộ trưởng
Bộ Công nghiệp:
Căn cứ vào giá chuẩn bán
điện của Thủ tướng
Chính phủ, Tổng công ty Điện
lực Việt Nam trình Bộ
trưởng Bộ Công nghiệp
quyết định giá bán điện
cụ thể cho từng đối
tượng tiêu dùng trong mạng
lưới điện quốc
gia, sau khi có ý kiến bằng
văn bản của Bộ Tài
chính.
5. Tài sản, hàng hoá, dịch vụ
thuộc thẩm quyền quyết
định giá của Bộ trưởng
Bộ Bưu chính, Viễn thông:
5.1. Căn cứ giá cước,
khung giá cước dịch vụ
vận chuyển thư thường
trong nước có khối lượng
đến 20 gram; giá cước
hoặc khung giá cước thuê
bao điện thoại và liên
lạc điện thoại nội
hạt tại nhà thuê bao do Thủ
tướng Chính phủ quyết
định, các đơn vị
cung ứng dịch vụ liên
quan trình Bộ trưởng Bộ
Bưu chính, Viễn thông quyết
định giá cước cụ
thể, sau khi có ý kiến bằng
văn bản của Bộ Tài
chính.
5.2. Giá cước các dịch
vụ bưu chính công ích, dịch
vụ bưu chính dành riêng; giá
cước dịch vụ viễn
thông công ích do đơn vị
cung ứng dịch vụ trình,
Bộ trưởng Bộ Giao
thông Vận tải quyết định,
sau khi có ý kiến bằng văn
bản của Bộ Tài chính.
5.3. Khung giá cước điện
thoại đường dài trong
nước và quốc tế;
khung giá cước thuê kênh viễn
thông quốc tế, liên tỉnh,
nội tỉnh, nội hạt;
khung giá các dịch vụ bưu
chính, viễn thông khác do đơn
vị cung ứng dịch vụ
trình Bộ trưởng Bộ
Bưu chính, Viễn thông quyết
định theo quy định
của Thủ tướng Chính
phủ.
5.4. Đối với các dịch
vụ bưu chính, viễn thông
khác được thực hiện
theo quy định tại Quyết
định số 217/2003/QĐ-TTg
ngày 27 tháng 10 năm 2003 của
Thủ tướng Chính phủ
về quản lý giá cước
dịch vụ bưu chính, viễn
thông.
6. Tài sản, hàng hoá, dịch vụ
thuộc thẩm quyền quyết
định giá của Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh:
6.1. Giá cước vận chuyển
hành khách bằng xe buýt trong thành
phố, thị xã, khu công nghiệp
do Sở Giao thông Công chính hướng
dẫn các đơn vị vận
chuyển bằng xe buýt của
tỉnh lập phương án
giá để Sở Giao thông Công
chính xem xét trình Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định,
sau khi có ý kiến của các cơ
quan liên quan và ý kiến thẩm
định bằng văn bản
của Sở Tài chính.
6.2. Giá bán báo của cơ quan
Đảng bộ Đảng
Cộng sản Việt Nam tỉnh,
thành phố trực thuộc trung
ương do Ban biên tập báo
lập phương án giá, trình
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định, sau khi có
ý kiến của các cơ quan
liên quan và ý kiến thẩm định
bằng văn bản của
Sở Tài chính.
6.3. Giá đất cụ thể
tại địa phương,
Sở Tài chính căn cứ vào
nguyên tắc, phương pháp
xác định giá đất và
khung giá các loại đất
do Chính phủ quyết định
và hướng dẫn của
Bộ Tài chính để lập
phương án giá, trình Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh để
ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình Hội đồng nhân cùng
cấp trước khi quyết
định.
Giá đất được
sử dụng làm căn cứ
để:
- Tính thuế sử dụng đất,
thuế thu nhập từ chuyển
quyền sử dụng đất,
- Tính tiền sử dụng đất
và tiền thuê đất khi giao
đất, cho thuê đất
không thông qua đấu giá quyền
sử dụng đất hoặc
đấu thầu dự án có
sử dụng đất;
- Tính giá trị quyền sử
dụng đất khi giao đất
không thu tiền sử dụng
đất, lệ phí trước
bạ;
- Bồi thường khi nhà nước
thu hồi đất;
- Tính tiền bồi thường
đối với người
có hành vi vi phạm pháp luật
về đất đai mà gây
thiệt hại cho nhà nước;
6.4. Giá cho thuê đất có mặt
nước và giá để thu
tiền sử dụng đất
có mặt nước tại địa
phương, Sở Tài chính căn
cứ vào khung giá do Chính phủ
quyết định và hướng
dẫn của Bộ Tài chính để
lập phương án giá, trình
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định, sau khi có
ý kiến của Sở Tài nguyên
và Môi trường và các cơ
quan có liên quan.
6.5. Giá bán hoặc giá cho thuê nhà
ở thuộc sở hữu nhà
nước cho các đối tượng
tái định cư, đối
tượng chính sách; giá bán hoặc
giá cho thuê nhà thuộc sở hữu
nhà nước để làm việc
hoặc sử dụng vào mục
đích khác do Sở Xây dựng
căn cứ vào khung giá hoặc
giá chuẩn của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ
để lập phương
án giá trình Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định,
sau khi có ý kiến của các cơ
quan có liên quan và ý kiến thẩm
định bằng văn bản
của Sở Tài chính.
6.6. Giá bán điện đối
với nguồn điện do
địa phương quản
lý không thuộc mạng lưới
điện quốc gia do đơn
vị quản lý nguồn điện
lập phương án giá trình
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định, sau khi có
ý kiến của các Sở, cơ
quan có liên quan và ý kiến thẩm
định bằng văn bản
của Sở Tài chính.
6.7. Mức trợ giá, trợ
cước vận chuyển hàng
hoá thuộc danh mục được
trợ giá, trợ cước
vận chuyển chi từ ngân
sách địa phương và
trung ương và mức giá hoặc
khung giá bán lẻ hàng hoá được
trợ giá, trợ cước
vận chuyển do đơn
vị kinh doanh ngành, lĩnh vực
lập phương án giá; Sở
Tài chính thẩm định, trình
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định, sau khi có
ý kiến của Sở quản
lý ngành hàng, các cơ quan có liên
quan.
6.8. Giá bán nước sạch
cho sinh hoạt do đơn vị
sản xuất kinh doanh nước
sạch căn cứ vào khung giá
và hướng dẫn của
Bộ Tài chính để lập
phương án giá. Sở Tài chính
thẩm định và trình ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định sau khi có ý kiến
của Sở quản lý chuyên
ngành và các cơ quan có liên quan.
6.9. Giá hàng hoá, dịch vụ sản
xuất theo đặt hàng của
tỉnh thuộc ngân sách địa
phương không qua hình thức
đấu thầu, đấu
giá thực hiện theo quy định
tại Thông tư số 05/2004/TT-BTC
ngày 30 tháng 1 năm 2004 của
Bộ Tài chính "Hướng
dẫn quản lý giá đối
với hàng hóa, dịch vụ
do Nhà nước đặt hàng
thanh toán bằng nguồn ngân sách
nhà nước".
Ngoài những tài sản, hàng hoá,
dịch vụ quy định
tại Khoản 6 Mục II phần
B Thông tư này, trường hợp
cần thiết Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét đề
nghị Bộ Tài chính trình Thủ
tướng Chính phủ giao Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định giá một số loại
hàng hoá, dịch vụ quan trọng
khác có tác động đến
phát triển kinh tế-xã hội
tại địa phương
nhằm bình ổn giá, bảo
vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân
sản xuất kinh doanh, của
người tiêu dùng và lợi
ích của Nhà nước.
III. HỒ SƠ PHƯƠNG
ÁN GIÁ VÀ NỘI DUNG GIẢI TRÌNH
PHƯƠNG ÁN GIÁ
1. Hồ sơ phương án
định giá hoặc điều
chỉnh giá (sau đây gọi
chung là hồ sơ phương
án giá) bao gồm:
1.1. Công văn đề nghị
cơ quan có thẩm quyền định
giá, điều chỉnh giá.
1.2. Bản giải trình phương
án giá.
1.3.Văn bản tổng hợp
ý kiến tham gia của các cơ
quan liên quan (kèm theo bản sao ý
kiến của các cơ quan).
1.4. Văn bản thẩm định
phương án giá của các cơ
quan có chức năng thẩm
định.
1.5. Các tài liệu liên quan khác.
2. Nội dung bản giải trình
phương án giá bao gồm:
2.1. Sự cần thiết phải
định giá hoặc điều
chỉnh giá; tình hình sản xuất,
kinh doanh của hàng hoá, dịch
vụ cần định giá hoặc
điều chỉnh giá.
2.2. Bản tính toán giá thành, giá
bán sản phẩm hàng hoá, dịch
vụ do Nhà nước định
giá phải tuân thủ theo Quy chế
tính giá do Bộ Tài chính quy định.
2.3. Tác động của mức
giá mới đối với hoạt
động của các tổ chức
sản xuất, kinh doanh khác, đến
ngân sách nhà nước, tác động
đến đời sống,
xã hội, thu nhập của người
tiêu dùng.
2.4. Các biện pháp tổ chức
triển khai thực hiện mức
giá mới.
Hồ sơ phương án giá
thực hiện theo mẫu thống
nhất tại phụ lục
số 1 kèm theo Thông tư này.
3. Hồ sơ phương án
giá gửi cơ quan thẩm định
gồm các hồ sơ quy định
tại các điểm 1.1, 1.2,
1.3, 1.5, 2.1, 2.2, 2.3, 2.4. Hồ sơ
phương án giá gửi cơ
quan có thẩm quyền quyết
định giá còn bao gồm thêm
văn bản thẩm định
phương án giá quy định
tại Điểm 1.4 Mục
III phần B Thông tư này.
IV. HỒ SƠ VÀ THỦ
TỤC HIỆP THƯƠNG GIÁ
1. Hồ sơ hiệp thương
giá gồm:
1.1. Văn bản đề nghị
của bên mua hoặc bên bán gửi
cơ quan có thẩm quyền tổ
chức hiệp thương giá;
1.2. Phương án giá hiệp
thương với nội dung:
a) Sự cần thiết (lý do)
phải hiệp thương giá;
b) Bản tính giá hàng hoá, dịch
vụ yêu cầu hiệp thương:
- Tình hình sản xuất - tiêu
thụ, cung - cầu của hàng
hoá, dịch vụ;
- Phân tích mức giá đề
nghị hiệp thương:
+ Nếu bên bán kiến nghị
tổ chức hiệp thương
giá thì phải phân tích giá thành sản
xuất và các yếu tố ảnh
hưởng đến chi phí
sản xuất của hàng hoá,
dịch vụ (đối với
hàng hoá, dịch vụ sản
xuất trong nước); giá thị
trường thế giới,
giá nhập, các chi phí nhập khẩu,
thuế, các chi phí lưu thông cần
thiết và các yếu tố khác
ảnh hưởng đến
giá của hàng hóa (đối với
hàng hoá nhập khẩu).
+ Nếu bên mua kiến nghị
tổ chức hiệp thương
giá thì phải phân tích mức giá
dự kiến điều chỉnh
của bên bán ảnh hưởng
đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh của
bên mua và các đối tác khác có
liên quan, phân tích ảnh hưởng
đến giá thành sản xuất
và giá bán của sản phẩm
đầu ra.
- Những vấn đề mà
hai bên mua, bán chưa thống nhất,
lập luận của các bên về
sự chưa thống nhất
đó.
- Đánh giá tác động ảnh
hưởng của mức giá
mới đối với khả
năng chấp nhận của
tổ chức sản xuất,
kinh doanh khác.
- Các kiến nghị khác (nếu
có).
Hồ sơ hiệp thương
giá thực hiện theo mẫu
thống nhất tại phụ
lục số 2 kèm theo Thông tư
này.
Hồ sơ hiệp thương
giá phải gửi cho cơ quan
có thẩm quyền tổ chức
hiệp thương giá ít nhất
3 bộ và đồng gửi
cho bên đối tác mua (hoặc
bán).
2. Thủ tục hiệp thương
giá.
2.1. Thành phần tham gia tổ
chức hiệp thương giá
hàng hoá, dịch vụ do cơ
quan có thẩm quyền tổ
chức hiệp thương giá
(Bộ Tài chính hoặc Sở
Tài chính) quyết định.
2.2. Trình tự hiệp thương
giá:
- Tổ chức, cá nhân đề
nghị hiệp thương giá
phải lập và gửi hồ
sơ hiệp thương giá
(quy định tại Khoản
1 Mục I phần B Thông tư
này) đến cơ quan tổ
chức hiệp thương giá
(Bộ Tài chính hoặc Sở
Tài chính). Trong trường hợp
hiệp thương giá được
thực hiện theo yêu cầu
của Thủ tướng Chính
phủ, Bộ trưởng các
Bộ, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
thì doanh nghiệp sản xuất,
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
phải hiệp thương giá
có trách nhiệm lập hồ
sơ hiệp thương giá.
- Tổ chức, cá nhân đề
nghị hiệp thương giá
có quyền rút lại hồ sơ
hiệp thương giá, tự
thoả thuận với nhau về
mức giá mua, giá bán của hàng
hóa, dịch vụ đề nghị
hiệp thương giá trước
khi cơ quan có thẩm quyền
tổ chức hiệp thương
giá.
2.3. Trách nhiệm của cơ
quan tổ chức hiệp thương
giá:
- Trong thời hạn 15 ngày (ngày
làm việc), kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
hiệp thương giá theo quy
định tại Khoản 1
Mục IV phần B Thông tư
này, cơ quan có thẩm quyền
phải tổ chức hiệp
thương giá.
- Trong quá trình tổ chức hiệp
thương giá, cơ quan tổ
chức hiệp thương giá
phải tiến hành thu thập,
phân tích những thông tin cần
thiết có liên quan đến
hàng hóa, dịch vụ hiệp
thương giá; phân tích các yếu
tố hình thành giá ảnh hưởng
đến bên bán và bên mua, tạo
điều kiện để
cho hai bên mua và bán thoả thuận
thống nhất với nhau về
mức giá.
- Trong quá trình hiệp thương
giá, các thành viên có quyền đưa
ra ý kiến của mình để
cùng trao đổi và thoả thuận;
trong trường hợp vẫn
còn ý kiến khác nhau thì cơ quan
có thẩm quyền tổ chức
hiệp thương giá sẽ
quyết định giá tạm
thời để hai bên thực
hiện như quy định
tại Khoản 2 Điều
13 Nghị định số 170/2003/NĐ-CP
ngày 25 tháng 12 năm 2003 của
Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều
của Pháp lệnh Giá.
V. TÀI SẢN CỦA NHÀ NƯỚC
PHẢI THẨM ĐỊNH GIÁ
VÀ HOẠT ĐỘNG THẨM
ĐỊNH GIÁ
1. Tài sản của Nhà nước
phải thẩm định giá:
1.1. Tài sản của Nhà nước
quy định tại Khoản
1 Điều 15 có giá trị theo
quy định tại Khoản
2, Điều 15 Nghị định
số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng
12 năm 2003 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành
một số điều của
Pháp lệnh Giá nếu không qua
đấu thầu, Hội đồng
xác định giá thì phải thẩm
định giá.
1.2. Tài sản được
mua bằng toàn bộ hoặc
một phần từ nguồn
ngân sách địa phương
ngoài quy định tại Điểm
1.1 Khoản 1 Mục V phần
B Thông tư này thì việc quản
lý giá thực hiện theo quy định
của Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh.
2. Doanh nghiệp thẩm định
giá và hoạt động thẩm
định giá.
2.1. Doanh nghiệp thẩm định
giá được thành lập
phải có đủ các điều
kiện quy định tại
Khoản 2 Điều 16 Nghị
định số 170/2003/NĐ-CP
ngày 25 tháng 12 năm 2003 của
Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều
của Pháp lệnh Giá và phải
có hệ thống thông tin về
giá cả thị trường
trong nước và thế giới
phục vụ thẩm định
giá.
2.2. Những địa phương
chưa có doanh nghiệp thẩm
định giá thì Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh giao Sở Tài
chính thực hiện công tác thẩm
định giá hoặc có thể
hợp đồng với các
đơn vị thẩm định
giá nhà nước trên địa
bàn để thực hiện
thẩm giá đối với
tài sản Nhà nước phải
thẩm định giá, đồng
thời nếu thực sự
cần thiết và có hiệu quả
thì xúc tiến thành lập doanh
nghiệp thẩm định
giá theo quy định tại Điều
16 Nghị định số 170/2003/NĐ-CP
ngày 25 tháng 12 năm 2003 của
Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều
của Pháp lệnh Giá và Khoản
2 Mục V phần B Thông tư
này. Các tổ chức, cá nhân có
nhu cầu thẩm định
giá thì ký hợp đồng với
đơn vị được
phép hoạt động thẩm
định giá để thực
hiện.
C. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành sau 15 ngày kể từ ngày
đăng Công báo. Bãi bỏ Thông
tư số 03/VGNN-KHCS ngày 1/7/1992
của Uỷ ban Vật giá Nhà
nước hướng dẫn
nội dung quản lý nhà nước
về giá của Uỷ ban nhân
dân tỉnh, thành phố; Thông tư
số 04/ VGNN-KHCS ngày 6/7/1992 của
Uỷ ban Vật giá Nhà nước
hướng dẫn thực hiện
đăng ký giá, hiệp thương
giá, niêm yết giá; Thông tư số
05/VGNN-KHCS ngày 15/7/1992 của Uỷ
ban Vật giá Nhà nước hướng
dẫn việc quy định
và quản lý giá chuẩn, giá giới
hạn; Thông tư Liên bộ số
01/LB-QP-NV-VGCP của Bộ Quốc
phòng-Bộ Nội vụ-Ban Vật
giá Chính phủ và những văn
bản khác hướng dẫn
thi hành Quyết định số
137/HĐBT ngày 27/4/1992 của Hội
đồng Bộ trưởng
(nay là Chính phủ) về quản
lý giá và các văn bản trước
đây trái với nội dung Thông
tư này.
2. Trong quá trình thực hiện
nếu có khó khăn, vướng
mắc đề nghị các cơ
quan, tổ chức, cá nhân phản
ánh về Bộ Tài chính để
nghiên cứu giải quyết.
|