NGHỊ
ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
SỐ 160/2004/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 9 NĂM
2004
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA
PHÁP LỆNH BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
VỀ VIỄN THÔNG
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính,
Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Bưu chính, Viễn
thông,
NGHỊ
ĐỊNH:
CHƯƠNG
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1. Nghị định này quy định
chi tiết thi hành một số điều
của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn
thông về viễn thông đã được
Uỷ ban Thường vụ Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thông qua
ngày 25 tháng 5 năm 2002.
2. Việc quản lý, cung cấp và
sử dụng dịch vụ Internet
được thực hiện theo
quy định tại Nghị định
số 55/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm
2001 của Chính phủ và các quy định
liên quan của Nghị định
này.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
1. Nghị định này áp dụng
đối với tổ chức,
cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá
nhân nước ngoài tham gia hoạt
động viễn thông tại Việt
Nam trong các lĩnh vực: thiết
lập mạng viễn thông; cung cấp
và sử dụng dịch vụ viễn
thông; sản xuất và xuất nhập
khẩu thiết bị viễn thông;
thi công lắp đặt công trình viễn
thông.
2. Trong trường hợp điều
ước quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ký kết hoặc gia nhập có
quy định về viễn thông
khác với quy định của Nghị
định này thì áp dụng điều
ước quốc tế đó.
Điều 3. Bảo đảm
an toàn mạng viễn thông và an ninh
thông tin
1. Mạng viễn thông là cơ sở
hạ tầng thông tin quốc gia,
phải được bảo vệ
và không được xâm phạm.
Chính quyền địa phương,
các đơn vị lực lượng
vũ trang và các doanh nghiệp viễn
thông có trách nhiệm phối hợp
với nhau để bảo vệ
an toàn mạng viễn thông công cộng.
Chủ mạng viễn thông dùng riêng,
chủ mạng viễn thông chuyên dùng,
đại lý dịch vụ viễn
thông và người sử dụng
dịch vụ có trách nhiệm bảo
vệ mạng viễn thông và thiết
bị đầu cuối của mình,
tích cực tham gia bảo vệ mạng
viễn thông công cộng, đồng
thời thông báo cho doanh nghiệp viễn
thông hoặc các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền về các hành vi
phá hoại, xâm phạm mạng viễn
thông công cộng.
2. Trong quá trình tham gia hoạt động
viễn thông, cơ quan, tổ chức,
cá nhân có trách nhiệm bảo đảm
an toàn mạng viễn thông và an ninh
thông tin; chịu sự quản lý,
thanh tra, kiểm tra và thực hiện
các yêu cầu về bảo đảm
an toàn mạng viễn thông và an ninh
thông tin của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
3. Trong trường hợp khẩn
cấp do pháp luật về tình trạng
khẩn cấp quy định, một
phần hoặc toàn bộ mạng
viễn thông có thể được
huy động để phục vụ
theo quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Khi có yêu cầu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền,
doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm
bố trí mặt bằng, điểm
truy nhập mạng viễn thông và
các điều kiện kỹ thuật,
nghiệp vụ cần thiết khác
để các cơ quan đó thực
hiện nhiệm vụ kiểm soát
và bảo đảm an ninh thông tin.
5. Doanh nghiệp viễn thông phối
hợp với các đơn vị
nghiệp vụ của Bộ Công
an tiến hành ngăn chặn khẩn
cấp và ngừng cung cấp dịch
vụ đối với những
trường hợp gây bạo động,
bạo loạn, sử dụng dịch
vụ viễn thông và Internet xâm phạm
an ninh quốc gia, chống lại
Nhà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
6. Bộ Bưu chính, Viễn thông phối
hợp với Bộ Công an và các cơ
quan có liên quan hướng dẫn việc
bảo đảm an toàn mạng viễn
thông và an ninh thông tin trong hoạt động
viễn thông.
Điều 4. Bảo đảm
bí mật thông tin
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
tham gia hoạt động viễn
thông phải tuân thủ pháp luật
về bảo vệ bí mật nhà nước
và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung thông
tin mà mình đưa vào, lưu trữ
và truyền đi trên mạng viễn
thông.
2. Tin tức thuộc loại bí mật
nhà nước nếu truyền đi
trên mạng viễn thông phải được
mã hóa theo quy định của pháp
luật về cơ yếu. Việc
sử dụng kỹ thuật mật
mã nhằm bảo đảm bí mật
thông tin trong thương mại và
dân sự phải tuân thủ các quy
định của pháp luật.
3. Bí mật đối với thông
tin riêng chuyển qua mạng viễn
thông, Internet của mọi tổ chức,
cá nhân được bảo đảm
theo quy định của pháp luật.
Nghiêm cấm việc nghe trộm, thu
trộm thông tin trên mạng viễn
thông; trộm cắp, sử dụng
trái phép mật khẩu, khoá mật
mã và thông tin riêng của các tổ chức,
cá nhân.
4. Doanh nghiệp viễn thông có trách
nhiệm bảo đảm bí mật
các thông tin riêng liên quan đến người
sử dụng dịch vụ viễn
thông bao gồm tên, địa chỉ,
số máy chủ gọi, số máy
bị gọi, thời gian gọi
và các thông tin riêng khác mà người
sử dụng đã cung cấp khi
giao kết hợp đồng với
doanh nghiệp, trừ các trường
hợp sau đây:
a) Người sử dụng dịch
vụ viễn thông đồng ý cho
cung cấp các thông tin nêu trên;
b) Các doanh nghiệp viễn thông có
thoả thuận bằng văn bản
với nhau việc trao đổi
thông tin về người sử dụng
dịch vụ viễn thông vi phạm
pháp luật viễn thông nhằm ngăn
chặn các hành vi trốn tránh thực
hiện nghĩa vụ theo hợp
đồng;
c) Các doanh nghiệp viễn thông có
thoả thuận bằng văn bản
với nhau về việc trao đổi,
cung cấp thông tin liên quan đến
người sử dụng dịch
vụ viễn thông để phục
vụ cho việc tính cước,
in cước và thu cước khách
hàng;
d) Khi có yêu cầu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
5. Việc kiểm soát thông tin trên mạng
viễn thông, Internet phải do các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền
tiến hành theo quy định của
pháp luật. Doanh nghiệp viễn
thông, chủ mạng viễn thông dùng
riêng, đại lý và người sử
dụng dịch vụ viễn thông
có trách nhiệm phối hợp chặt
chẽ và cung cấp đầy đủ
các thông tin liên quan cho các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền để
phát hiện, ngăn chặn và xử
lý các hành vi lợi dụng mạng
viễn thông để hoạt động
khủng bố, xâm phạm an ninh quốc
gia, trật tự an toàn xã hội.
CHƯƠNG II
MẠNG VÀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
MỤC 1
THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI
VÀ MẠNG NỘI BỘ
Điều 5. Thiết bị
đầu cuối thuê bao và mạng
nội bộ
1. Thiết bị đầu cuối
thuê bao là thiết bị đầu
cuối cố định hoặc
di động của người
sử dụng được đấu
nối hoà mạng vào mạng viễn
thông công cộng thông qua điểm
kết cuối của mạng viễn
thông công cộng.
2. Thiết bị đầu cuối
thuê bao được phân thành:
a) Thiết bị đầu cuối
thuê bao một đường là thiết
bị đầu cuối không có chức
năng chuyển mạch hoặc kết
nối cuộc gọi bao gồm:
thiết bị điện thoại
cố định, thiết bị
điện thoại di động,
thiết bị fax, thiết bị
nhắn tin, modem, thiết bị đầu
cuối truy nhập vô tuyến Internet,
máy tính, thiết bị kết hợp
tính năng của các thiết bị
nói trên;
b) Thiết bị đầu cuối
thuê bao nhiều đường là
thiết bị đầu cuối
có chức năng chuyển mạch,
kết nối cuộc gọi bao gồm:
tổng đài PABX, thiết bị
cổng truy nhập vô tuyến Internet,
thiết bị có tính năng kết
nối cuộc gọi;
c) Các thiết bị đầu cuối
thuê bao khác theo quy định của
Bộ Bưu chính, Viễn thông.
3. Các thiết bị đầu cuối
thuê bao thuộc danh mục bắt
buộc chứng nhận phù hợp
tiêu chuẩn, các thiết bị đầu
cuối thuê bao có phát xạ sóng vô tuyến
điện muốn sử dụng
trên mạng viễn thông công cộng
phải tuân theo các quy định về
chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn
và các quy định về quản
lý, sử dụng tần số và
thiết bị phát sóng vô tuyến
điện.
4. Mạng nội bộ là hệ thống
thiết bị viễn thông do một
tổ chức, cá nhân (sau đây gọi
là chủ mạng nội bộ) thiết
lập tại một địa điểm
có địa chỉ và phạm vi xác
định mà chủ mạng nội
bộ đó được toàn quyền
sử dụng hợp pháp để
bảo đảm liên lạc nội
bộ cho các thành viên của mạng.
Trường hợp chủ mạng
nội bộ là cá nhân thì các thành viên
của mạng là thành viên của hộ
gia đình mà chủ mạng nội
bộ là chủ hộ hoặc là người
được chủ hộ uỷ
quyền theo quy định của
pháp luật. Trường hợp chủ
mạng nội bộ là tổ chức
thì tư cách thành viên của mạng
được xác định theo
điều lệ hoạt động,
văn bản pháp quy quy định
cơ cấu tổ chức bộ
máy của tổ chức đó hoặc
các quy định pháp lý có liên quan khác.
5. Mạng nội bộ được
phân thành mạng nội bộ hữu
tuyến (các thiết bị viễn
thông liên kết với nhau bằng
đường cáp viễn thông), mạng
nội bộ vô tuyến (các thiết
bị vô tuyến điện liên kết
với nhau bằng sóng vô tuyến
điện hoặc kết hợp
cả sóng vô tuyến điện và
đường cáp viễn thông).
Điều 6. Vị trí điểm
kết cuối của mạng viễn
thông công cộng
1. Điểm kết cuối của
mạng viễn thông công cộng là
điểm đấu nối vật
lý thuộc mạng viễn thông theo
các tiêu chuẩn kỹ thuật để
bảo đảm việc đấu
nối thiết bị đầu
cuối của người sử
dụng dịch vụ vào mạng
viễn thông.
2. Điểm kết cuối mạng
viễn thông công cộng phân định
ranh giới trách nhiệm về kinh
tế và kỹ thuật giữa doanh
nghiệp viễn thông với người
sử dụng dịch vụ. Phạm
vi từ điểm kết cuối
về phía người sử dụng
thuộc trách nhiệm của người
sử dụng. Phạm vi từ điểm
kết cuối về phía doanh nghiệp
thuộc trách nhiệm của doanh
nghiệp.
3. Trong trường hợp mạng
viễn thông được sử
dụng để cung cấp dịch
vụ viễn thông tới người
sử dụng thông qua mạch vòng
nội hạt (đường dây
thuê bao hoặc đường trung
kế), nếu không có thoả thuận
khác khi giao kết hợp đồng
giữa doanh nghiệp viễn thông
và người sử dụng dịch
vụ thì vị trí điểm kết
cuối của mạng viễn thông
công cộng được xác định
là phía thuê bao của:
a) Hộp đầu cáp cuối cùng
lắp đặt tại nhà thuê bao;
hoặc
b) Hộp đầu dây thuê bao hoặc
phiến (bảng) đấu dây của
thiết bị truyền dẫn lắp
đặt tại nhà thuê bao nếu
điều kiện tại điểm
a nêu trên không thoả mãn; hoặc
c) ổ giắc cắm thiết bị
đầu cuối thuê bao đầu
tiên (gần người sử dụng
nhất) tại nhà thuê bao, nếu
điều kiện tại các điểm
a, b nêu trên không thoả mãn.
4. Trong trường hợp mạng
viễn thông được sử
dụng để cung cấp dịch
vụ viễn thông tới người
sử dụng thông qua thiết bị
vệ tinh (bao gồm thiết bị
phát hoặc thu - phát) hoặc trạm
vô tuyến gốc, hoặc thiết
bị cổng truy nhập vô tuyến
Internet của doanh nghiệp viễn
thông, nếu không có thoả thuận
khác khi giao kết hợp đồng
giữa doanh nghiệp viễn thông
và người sử dụng dịch
vụ thì vị trí điểm kết
cuối của mạng viễn thông
công cộng được xác định
là phía thuê bao của ăng ten của
thiết bị vệ tinh hoặc
ăng ten của trạm vô tuyến
gốc hoặc ăng ten của thiết
bị cổng truy nhập vô tuyến
Internet.
Điều 7. Trang bị, thiết
kế, lắp đặt, bảo
dưỡng, sửa chữa và đấu
nối hoà mạng thiết bị
đầu cuối thuê bao, mạng
nội bộ
1. Người sử dụng dịch
vụ có thể tự mua thiết
bị đầu cuối thuê bao, hoặc
thuê thiết bị đầu cuối
thuê bao của doanh nghiệp viễn
thông; có thể tự đảm nhiệm
hoặc thuê các tổ chức, cá nhân
khác bảo dưỡng, sửa chữa
thiết bị đầu cuối
thuê bao, mạng nội bộ thuộc
tài sản của mình.
2. Người sử dụng dịch
vụ có thể tự đảm
nhiệm hoặc thuê các tổ chức,
cá nhân khác thiết kế, lắp đặt
thiết bị đầu cuối
thuê bao, mạng nội bộ trong
phạm vi địa điểm của
mình cho đến điểm kết
cuối của mạng viễn thông
công cộng. Việc thiết kế,
lắp đặt thiết bị
đầu cuối thuê bao và mạng
nội bộ phải tuân thủ quy
trình, quy phạm của Nhà nước
và các quy định của Bộ
Bưu chính, Viễn thông về xây
lắp công trình mạng viễn thông
và thiết bị viễn thông.
3. Việc đấu nối hoà mạng
thiết bị đầu cuối
thuê bao, mạng nội bộ vào mạng
viễn thông công cộng do doanh nghiệp
viễn thông thực hiện thông qua
việc giao kết hợp đồng
với người sử dụng
dịch vụ.
4. Khi đấu nối hoà mạng
thiết bị đầu cuối
thuê bao, mạng nội bộ vào mạng
viễn thông công cộng, doanh nghiệp
viễn thông có quyền từ chối
đấu nối hoà mạng và yêu
cầu người sử dụng
dịch vụ khắc phục các
tồn tại nếu phát hiện
và có đủ cơ sở kết
luận việc lắp đặt
thiết bị đầu cuối
thuê bao, mạng nội bộ:
a) Không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ
thuật theo quy định của
Bộ Bưu chính, Viễn thông; hoặc
b) Gây mất an toàn cho mạng viễn
thông công cộng, doanh nghiệp viễn
thông và người sử dụng
dịch vụ; hoặc
c) Không đảm bảo đúng mục
đích sử dụng dịch vụ
theo quy định về viễn thông
hoặc các điều khoản trong
hợp đồng cung cấp và sử
dụng dịch vụ viễn thông.
5. Đối với các thiết bị
đầu cuối thuê bao và mạng
nội bộ có đấu nối
với kênh thuê riêng, trạm vệ
tinh mặt đất VSAT, Internet thì
người sử dụng dịch
vụ viễn thông phải bảo
đảm sử dụng thiết
bị đầu cuối thuê bao, mạng
nội bộ đúng mục đích
đã ghi trong hợp đồng cung
cấp và sử dụng dịch vụ
viễn thông. Người sử dụng
dịch vụ viễn thông không được
dùng hoặc cho phép người khác
dùng thiết bị đầu cuối
thuê bao, mạng nội bộ để
chuyển tiếp bằng bất kỳ
phương thức nào (tự động
hay nhân công) các cuộc gọi từ
các thiết bị đầu cuối
không phải của mình hoặc thiết
bị đầu cuối ngoài mạng
nội bộ qua các kênh thuê riêng, trạm
vệ tinh mặt đất VSAT, Internet
và ngược lại (theo cả hai
chiều đi và đến).
MỤC 2
MẠNG VIỄN THÔNG
Điều 8. Mạng viễn
thông công cộng
1. Mạng viễn thông công cộng
bao gồm:
a) Mạng viễn thông cố định:
- Mạng viễn thông cố định
mặt đất;
- Mạng viễn thông cố định
vệ tinh.
b) Mạng viễn thông di động:
- Mạng viễn thông di động
mặt đất;
- Mạng viễn thông di động
vệ tinh.
c) Các mạng viễn thông công cộng
khác do Bộ Bưu chính, Viễn thông
quy định.
2. Quản lý, khai thác mạng viễn
thông công cộng.
a) Bộ Bưu chính, Viễn thông:
- Xây dựng, ban hành hoặc trình Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt
chiến lược, quy hoạch phát
triển viễn thông trong đó có
các quy hoạch về mạng viễn
thông và tài nguyên thông tin;
- Trình Thủ tướng Chính phủ
quyết định việc thiết
lập hoặc đình chỉ quan
hệ viễn thông với nước
ngoài;
- Quyết định đóng, mở
các hướng liên lạc viễn
thông đường dài trong nước
phục vụ công ích, an ninh, quốc
phòng sau khi trao đổi thống
nhất với Bộ Công an, Bộ
Quốc phòng.
b) Các Bộ, ngành, chính quyền địa
phương các cấp và Bộ Bưu
chính, Viễn thông có trách nhiệm phối
hợp để bảo đảm:
- Quy hoạch, thiết kế, xây dựng
các khu đô thị, khu dân cư, khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu kinh tế mới
và các công trình công cộng khác có phần
quy hoạch cho các công trình viễn
thông như: trung tâm viễn thông, điểm
phục vụ công cộng, cột
ăng ten, cống, bể cáp, đường
cáp trong nhà v.v...
- Các đường truyền dẫn
vi ba, cáp quang, cáp đồng được
kết hợp đi dọc đường
giao thông, cầu, cống, hè phố,
đường phố, đường
điện;
- Các công trình xây dựng công cộng
và dân sinh khác không gây ảnh hưởng
hoặc cản trở hoạt động
của các công trình mạng lưới
viễn thông đã được
xây dựng theo đúng quy hoạch.
c) Các tổ chức, doanh nghiệp
viễn thông khi thiết lập và
khai thác mạng viễn thông phải
bảo đảm:
- Tuân theo kế hoạch, quy hoạch
phát triển đã được
các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt;
- Có giấy phép viễn thông do Bộ
Bưu chính, Viễn thông cấp theo
quy định tại Nghị định
này;
- Có Quyết định phân bổ
tài nguyên thông tin (nếu có) của
Bộ Bưu chính, Viễn thông;
- Tuân theo các tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn
Việt Nam và tiêu chuẩn quốc
tế về xây lắp mạng, công
trình viễn thông do các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban
hành hoặc công bố bắt buộc
áp dụng;
- Không gây hại đến môi trường
và các hoạt động kinh tế
- xã hội khác.
Điều 9. Mạch vòng nội
hạt
1. Mạch vòng nội hạt là một
phần của mạng viễn thông
công cộng bao gồm các đường
dây thuê bao và các đường trung
kế kết nối tổng đài
nội hạt của doanh nghiệp
viễn thông với thiết bị
đầu cuối thuê bao của người
sử dụng dịch vụ.
2. Đường dây thuê bao là đường
truyền dẫn hữu tuyến hoặc
vô tuyến kết nối tổng
đài nội hạt của doanh nghiệp
viễn thông với thiết bị
đầu cuối thuê bao một đường
của người sử dụng.
3. Đường trung kế là đường
truyền dẫn hữu tuyến hoặc
vô tuyến kết nối tổng
đài nội hạt của doanh nghiệp
viễn thông với thiết bị
đầu cuối thuê bao nhiều
đường của người
sử dụng. Theo tiêu chuẩn kỹ
thuật, đường trung kế
được phân thành: trung kế
thuê bao, trung kế tương tự
và trung kế số.
Điều 10. Hệ thống
đường trục viễn thông
quốc gia
1. Hệ thống đường
trục viễn thông quốc gia là
một phần của mạng viễn
thông công cộng, bao gồm các đường
truyền dẫn đường dài
trong nước, quốc tế và
các cổng thông tin quốc tế,
có tầm quan trọng đặc biệt
đối với hoạt động
của toàn bộ mạng viễn
thông quốc gia và ảnh hưởng
trực tiếp đến việc
phát triển kinh tế, xã hội,
bảo đảm an ninh, quốc phòng
của đất nước.
2. Bộ Bưu chính, Viễn thông thực
hiện chức năng quản lý
nhà nước đối với hệ
thống đường trục viễn
thông quốc gia thông qua các cơ chế,
chính sách, quy định về cấp
phép; kết nối các mạng viễn
thông; tiêu chuẩn, chất lượng
và giá cước kết nối, thuê
kênh; sử dụng chung cơ sở
hạ tầng thông tin quốc gia.
3. Các doanh nghiệp cung cấp hạ
tầng mạng có giấy phép thiết
lập mạng viễn thông cố
định công cộng đường
dài trong nước hoặc quốc
tế mới được thiết
lập hệ thống đường
trục viễn thông quốc gia và
kinh doanh dịch vụ thuê kênh đường
dài trong nước hoặc quốc
tế.
4. Các doanh nghiệp cung cấp hạ
tầng mạng chỉ có giấy
phép thiết lập mạng viễn
thông di động công cộng được
phép thiết lập các đường
truyền dẫn nội hạt và
đường dài trong nước
để kết nối các hệ
thống thiết bị thuộc mạng
của mình với nhau, nhưng không
được sử dụng các đường
truyền dẫn này để cung
cấp dịch vụ thuê kênh và không
được thiết lập các
cổng thông tin quốc tế.
5. Các doanh nghiệp viễn thông khác
không được thiết lập
hệ thống đường trục
viễn thông quốc gia, nhưng được
thuê kênh đường dài trong nước
và quốc tế để thiết
lập mạng và cung cấp dịch
vụ viễn thông theo đúng quy định
của giấy phép.
Điều 11. Truyền dẫn
phát sóng
1. Truyền dẫn phát sóng là việc
truyền ký hiệu, tín hiệu, số
liệu, chữ viết, âm thanh, hình
ảnh và các dạng khác của thông
tin bằng đường cáp, sóng
vô tuyến điện, các phương
tiện quang học và các phương
tiện điện từ khác.
2. Bộ Bưu chính, Viễn thông thực
hiện chức năng quản lý
nhà nước về truyền dẫn
phát sóng trong phạm vi cả nước:
a) Trình Thủ tướng Chính phủ
ban hành chiến lược, quy hoạch
phát triển truyền dẫn phát sóng
trong phạm vi cả nước;
tổ chức, chỉ đạo
thực hiện chiến lược,
quy hoạch phát triển đã được
Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt;
b) Ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật về cấp phép, tần
số, tiêu chuẩn, chất lượng,
giá cước để thực hiện
quản lý nhà nước trong lĩnh
vực truyền dẫn phát sóng;
c) Tổ chức thực hiện thanh
tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
pháp luật trong lĩnh vực truyền
dẫn phát sóng; chủ trì, phối
hợp với Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an để kiểm tra,
kiểm soát việc truyền dẫn
phát sóng phục vụ quốc phòng,
an ninh.
3. Các quy hoạch phát triển kinh tế
- xã hội có liên quan đến việc
truyền dẫn phát sóng trước
khi trình Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt phải được
Bộ Bưu chính, Viễn thông thẩm
định phù hợp chiến lược,
quy hoạch, quy định của
pháp luật về truyền dẫn
phát sóng.
Điều 12. Mạng viễn
thông dùng riêng
1. Mạng viễn thông dùng riêng là mạng
viễn thông do chủ mạng viễn
thông dùng riêng thiết lập để
bảo đảm thông tin cho các thành
viên của mạng, bao gồm hai hay
nhiều thiết bị viễn thông
được lắp đặt
tại các địa điểm có
địa chỉ và phạm vi xác
định khác nhau trên lãnh thổ
Việt Nam mà các thành viên của mạng
được toàn quyền sử
dụng theo quy định của
pháp luật và được kết
nối với nhau thông qua mạng
viễn thông công cộng hoặc bằng
các đường truyền dẫn
do chủ mạng thuê hoặc tự
xây dựng.
2. Chủ mạng
viễn thông dùng riêng là cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp Việt Nam
và cơ quan, tổ chức nước
ngoài hoạt động trên lãnh thổ
Việt Nam được phép thiết
lập mạng viễn thông dùng riêng
theo quy định. Thành viên của
mạng là thành viên của cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp được
phép thiết lập mạng. Tư
cách thành viên được xác định
theo điều lệ hoạt động,
văn bản pháp quy quy định
cơ cấu, tổ chức bộ
máy của cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp đó hoặc các quy
định pháp lý có liên quan khác.
3. Theo phương
thức truyền dẫn sử dụng
để thiết lập mạng,
mạng viễn thông dùng riêng được
phân thành mạng dùng riêng hữu tuyến
(các thiết bị viễn thông được
liên kết với nhau bằng các đường
cáp viễn thông), mạng dùng riêng vô
tuyến (các thiết bị viễn
thông được liên kết với
nhau bằng sóng vô tuyến điện
hoặc kết hợp cả sóng vô
tuyến điện và đường
cáp viễn thông).
4. Các mạng
viễn thông dùng riêng phải có giấy
phép thiết lập mạng bao gồm:
a) Mạng viễn thông dùng riêng mà các
thành viên của mạng này là các cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp
Việt Nam hoặc các cơ quan, tổ
chức nước ngoài hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam có cùng
tính chất hoạt động hay
mục đích công việc và được
liên kết với nhau thông qua điều
lệ hoạt động hoặc
văn bản quy phạm pháp luật
quy định cơ cấu tổ
chức chung hoặc hình thức liên
kết, hoạt động chung giữa
các thành viên;
b) Mạng viễn thông dùng riêng hữu
tuyến có đường truyền
dẫn tự xây dựng;
c) Mạng viễn thông dùng riêng vô tuyến
cố định vệ tinh và di động
vệ tinh, trừ các mạng dùng riêng
vệ tinh trong các nghiệp vụ
lưu động hàng hải, lưu
động hàng không, quảng bá (phát
thanh, truyền hình) và vô tuyến điện
nghiệp dư;
d) Mạng viễn thông dùng riêng vô tuyến
của các cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước
ngoài, cơ quan đại diện
của các tổ chức quốc tế
được hưởng quy chế
ưu đãi và miễn trừ ngoại
giao có trụ sở tại Việt
Nam;
đ) Các mạng viễn thông dùng riêng
khác theo quy định của Bộ
Bưu chính, Viễn thông.
5. Ngoài các mạng viễn thông dùng
riêng nêu tại khoản 4 Điều
này, các mạng viễn thông dùng riêng
khác không cần giấy phép thiết
lập mạng, nhưng phải tuân
theo các quy định về kết
nối, đánh số, cấp phép
sử dụng tần số và thiết
bị phát sóng vô tuyến điện.
MỤC 3
DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Điều 13. Phân loại dịch
vụ viễn thông
1. Dịch vụ viễn thông cơ
bản là dịch vụ truyền
đưa tức thời thông tin của
người sử dụng dưới
dạng ký hiệu, tín hiệu, số
liệu, chữ viết, âm thanh, hình
ảnh thông qua mạng viễn thông
hoặc Internet mà không làm thay đổi
loại hình hoặc nội dung thông
tin được gửi và nhận
qua mạng.
2. Dịch vụ cơ bản bao gồm:
a) Dịch vụ viễn thông cố
định (nội hạt, đường
dài trong nước, quốc tế):
- Dịch vụ điện thoại
(thoại, fax, truyền số liệu
trong băng thoại);
- Dịch vụ truyền số liệu;
- Dịch vụ truyền dẫn tín
hiệu truyền hình;
- Dịch vụ thuê kênh;
- Dịch vụ telex;
- Dịch vụ điện báo.
b) Dịch vụ viễn thông di động
(nội vùng, toàn quốc):
- Dịch vụ thông tin di động
mặt đất;
- Dịch vụ điện thoại
trung kế vô tuyến;
- Dịch vụ nhắn tin;
c) Dịch vụ viễn thông cố
định vệ tinh;
d) Dịch vụ viễn thông di động
vệ tinh;
đ) Dịch vụ vô tuyến điện
hàng hải;
e) Các dịch vụ cơ bản khác
do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy
định.
3. Dịch vụ cộng thêm là dịch
vụ được cung cấp thêm
đồng thời cùng với dịch
vụ cơ bản, làm phong phú và hoàn
thiện thêm dịch vụ cơ bản,
trên cơ sở các tính năng kỹ
thuật của thiết bị hoặc
khả năng phục vụ của
doanh nghiệp viễn thông. Doanh nghiệp
viễn thông quy định và công bố
các dịch vụ cộng thêm do mình
cung cấp.
4. Dịch vụ giá trị gia tăng
là dịch vụ làm tăng thêm giá
trị sử dụng thông tin của
người sử dụng bằng
cách hoàn thiện loại hình hoặc
nội dung thông tin, hoặc cung cấp
khả năng lưu trữ, khôi phục
thông tin đó trên cơ sở sử
dụng mạng viễn thông hoặc
Internet. Dịch vụ giá trị gia
tăng bao gồm:
a) Dịch vụ thư điện
tử (e-mail);
b) Dịch vụ thư thoại (voice
mail);
c) Dịch vụ truy cập dữ
liệu và thông tin trên mạng;
d) Dịch vụ trao đổi dữ
liệu điện tử;
đ) Dịch vụ fax gia tăng
giá trị bao gồm lưu trữ
và gửi, lưu trữ và truy cập;
e) Dịch vụ chuyển đổi
mã và giao thức;
g) Dịch vụ xử lý dữ liệu
và thông tin trên mạng;
h) Các dịch vụ giá trị gia tăng
khác do Bộ Bưu chính, Viễn thông
quy định.
5. Dịch vụ Internet bao gồm:
a) Dịch vụ kết nối Internet;
b) Dịch vụ truy nhập Internet;
c) Dịch vụ ứng dụng Internet
trong viễn thông.
6. Căn cứ Chiến lược
phát triển Bưu chính Viễn thông,
quy hoạch thị trường dịch
vụ viễn thông trong từng thời
kỳ, Bộ Bưu chính, Viễn
thông ban hành danh mục các dịch vụ
viễn thông cơ bản và giá trị
gia tăng.
Điều 14. Bán lại dịch vụ
viễn thông
1. Bán lại dịch vụ viễn
thông là hình thức mua trực tiếp
các dịch vụ viễn thông từ
các doanh nghiệp viễn thông trên cơ
sở thuê dung lượng hoặc
mua lưu lượng thông qua hợp
đồng ký kết với doanh nghiệp
viễn thông để cung cấp
dịch vụ viễn thông cho người
sử dụng. Bán lại dịch
vụ viễn thông bao gồm bán lại
dịch vụ đầu cuối
và bán lại dịch vụ trên cơ
sở thuê kênh đường dài trong
nước và quốc tế.
2. Bán lại dịch vụ đầu
cuối:
a) Khi bán lại dịch vụ đầu
cuối, mọi tổ chức, cá
nhân có nghĩa vụ đăng ký
kinh doanh, nộp thuế theo quy định
của pháp luật và ký hợp đồng
đại lý bán lại dịch vụ
với doanh nghiệp viễn thông
và tuân thủ các quy định về
quản lý giá cước bán lại
dịch vụ viễn thông;
b) Đối với dịch vụ
viễn thông cố định, các
tổ chức, cá nhân được
thiết lập hệ thống thiết
bị đầu cuối thuê bao cố
định trong phạm vi địa
điểm mà mình được toàn
quyền sử dụng hợp pháp
và bán lại dịch vụ cho người
sử dụng trong phạm vi địa
điểm đó theo đúng loại
hình, chất lượng thoả thuận
trong hợp đồng đại
lý trên cơ sở thuê mạch vòng
nội hạt (đường trung
kế, đường dây thuê bao)
của doanh nghiệp viễn thông;
c) Đối với dịch vụ
viễn thông di động, các tổ
chức, cá nhân được cung
cấp (bán hoặc cho thuê) các thiết
bị đầu cuối thuê bao di
động và bán lại dịch vụ
cho người sử dụng theo
đúng loại hình, chất lượng
thoả thuận trong hợp đồng
đại lý trên cơ sở mua lưu
lượng của doanh nghiệp
viễn thông.
3. Bán lại dịch vụ trên cơ
sở thuê kênh đường dài trong
nước và quốc tế:
a) Doanh nghiệp cung cấp hạ
tầng mạng được lắp
đặt hệ thống thiết
bị viễn thông trong phạm vi
địa điểm mà mình được
toàn quyền sử dụng hợp
pháp để bán lại dịch vụ
viễn thông trên phạm vi cả nước
trên cơ sở thuê kênh đường
dài trong nước và quốc tế
của các doanh nghiệp viễn thông
khác;
b) Doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ viễn thông được
lắp đặt hệ thống
thiết bị viễn thông trong phạm
vi địa điểm mà mình được
toàn quyền sử dụng hợp
pháp để bán lại dịch vụ
viễn thông trong phạm vi các khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, trên cơ sở thuê kênh
đường dài trong nước
và quốc tế của các doanh nghiệp
viễn thông khác. Trên cơ sở chiến
lược, quy hoạch phát triển
viễn thông, Bộ Bưu chính, Viễn
thông xem xét, quyết định đối
với các trường hợp bán
lại dịch vụ viễn thông
ngoài phạm vi các khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ
cao.
4. Bộ Bưu chính, Viễn thông quy
định chi tiết các vấn đề
kỹ thuật, nghiệp vụ liên
quan đến việc bán lại dịch
vụ viễn thông như: danh mục
dịch vụ viễn thông được
phép bán lại, đối tượng
được phép bán lại dịch
vụ, phạm vi bán lại, giá cước
bán lại dịch vụ, đánh số,
kết nối, thuê kênh.
Điều 15. Hợp đồng
cung cấp và sử dụng dịch
vụ viễn thông
1. Việc cung cấp và sử dụng
dịch vụ viễn thông được
thực hiện trên cơ sở hợp
đồng được giao kết
giữa doanh nghiệp viễn thông
với người sử dụng
dịch vụ.
2. Hợp đồng cung cấp và
sử dụng dịch vụ được
thể hiện bằng hình thức
văn bản, lời nói, phương
thức thanh toán hoặc bằng các
hành vi cụ thể khác theo quy định
của pháp luật.
3. Trường hợp hợp đồng
cung cấp và sử dụng dịch
vụ được thực hiện
bằng văn bản:
a) Căn cứ quy định của
pháp luật về hợp đồng
và các quy định của Bộ
Bưu chính, Viễn thông, doanh nghiệp
viễn thông có trách nhiệm xây dựng,
ban hành hợp đồng mẫu cung
cấp và sử dụng dịch vụ
viễn thông để thực hiện
thống nhất trong toàn doanh nghiệp.
Nhằm bảo đảm quyền
lợi của người sử
dụng dịch vụ viễn thông,
Bộ Bưu chính, Viễn thông quy
định đối với một
số dịch vụ viễn thông
phổ cập thiết yếu, doanh
nghiệp viễn thông có trách nhiệm
xây dựng hợp đồng mẫu,
trình Bộ Bưu chính, Viễn thông
phê duyệt;
b) Ngoài các nội dung chủ yếu
được quy định trong
hợp đồng mẫu, các bên giao
kết hợp đồng có thể
thoả thuận với nhau về
các nội dung khác trong hợp đồng,
nhưng không được trái với
quy định của pháp luật,
không được xâm phạm đến
lợi ích của Nhà nước, lợi
ích công cộng, quyền và lợi
ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân khác.
Điều 16. Từ chối
cung cấp dịch vụ
Ngoài các quy định chung của
pháp luật về hợp đồng,
doanh nghiệp viễn thông có quyền
từ chối giao kết hợp đồng
hoặc đơn phương đình
chỉ thực hiện hợp đồng
với người sử dụng
dịch vụ trong các trường
hợp sau:
1. Người sử dụng dịch
vụ vi phạm pháp luật về
viễn thông theo văn bản kết
luận của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền và không thực
thi trách nhiệm của mình theo kết
luận xử lý của văn bản.
2. Người sử dụng dịch
vụ vi phạm các điều khoản
hợp đồng mà hai bên đã thoả
thuận là điều kiện đình
chỉ hợp đồng.
3. Người sử dụng dịch
vụ trốn tránh thực hiện
nghĩa vụ thanh toán giá cước
dịch vụ theo quy định với
một doanh nghiệp viễn thông
khác, nếu đã có thoả thuận
bằng văn bản giữa các doanh
nghiệp viễn thông với nhau về
vấn đề này.
Điều 17. Liên lạc nghiệp
vụ và liên lạc khẩn cấp
1. Liên lạc nghiệp vụ:
a) Doanh nghiệp viễn thông được
phép sử dụng liên lạc nghiệp
vụ trong nước và quốc tế
qua mạng viễn thông do doanh nghiệp
thiết lập để quản
lý, điều hành khai thác, xử lý
kỹ thuật, nghiệp vụ;
b) Doanh nghiệp viễn thông có trách
nhiệm quy định đối
tượng, phạm vi, mức độ
sử dụng và ban hành Quy chế
quản lý liên lạc nghiệp vụ
trong doanh nghiệp mình theo quy định
của Bộ Bưu chính, Viễn
thông;
c) Miễn cước dịch vụ
đối với liên lạc nghiệp
vụ của các doanh nghiệp viễn
thông.
2. Liên lạc khẩn cấp:
a) Doanh nghiệp viễn thông có trách
nhiệm bảo đảm ưu tiên
phục vụ ngay các trường
hợp liên lạc khẩn cấp
quy định tại Điều
7 Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông;
b) Dịch vụ khẩn cấp là
dịch vụ điện thoại
nội hạt dùng để gọi
đến các số dịch vụ
khẩn cấp của các cơ quan
công an, cứu hoả, cấp cứu
y tế và các cơ quan khác do Bộ
Bưu chính, Viễn thông quy định;
c) Bộ Bưu chính, Viễn thông quy
định các số dịch vụ
khẩn cấp trong quy hoạch đánh
số viễn thông quốc gia. Các
doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm
thông báo cho người sử dụng,
đăng trong danh bạ điện
thoại công cộng và thông báo trên
các phương tiện thông tin đại
chúng các số dịch vụ khẩn
cấp do Bộ Bưu chính, Viễn
thông quy định;
d) Doanh nghiệp viễn thông có trách
nhiệm cung cấp khả năng
truy nhập và miễn cước
đối với dịch vụ khẩn
cấp cho người sử dụng
dịch vụ.
Điều 18. Số thuê bao
và danh bạ điện thoại công
cộng
1. Số thuê bao là tập hợp các
chữ số được người
sử dụng dịch vụ quay (bấm)
trên thiết bị đầu cuối
thuê bao để nối đến
một người sử dụng
dịch vụ khác trong cùng vùng đánh
số hoặc cùng mạng dịch
vụ.
2. Danh bạ điện thoại công
cộng là tập hợp các thông tin
liên quan đến tên, địa chỉ,
số thuê bao và các thông tin liên quan khác
(nếu có) của người sử
dụng dịch vụ, được
lưu trữ dưới hình thức
ấn phẩm truyền thống hoặc
ấn phẩm điện tử và
được các doanh nghiệp viễn
thông in, phát hành và quản lý theo quy
định của Bộ Bưu chính,
Viễn thông.
3. Người sử dụng dịch
vụ có quyền đăng ký hoặc
từ chối đăng ký số
thuê bao của mình vào danh bạ điện
thoại công cộng. Nếu người
sử dụng dịch vụ từ
chối đăng ký số thuê bao
vào danh bạ điện thoại
công cộng, thì doanh nghiệp viễn
thông chịu trách nhiệm giữ bí
mật các thông tin liên quan đến
người sử dụng, trừ
các trường hợp quy định
tại khoản 4 Điều 4 Nghị
định này.
Điều 19. Trợ giúp tra
cứu số thuê bao
1. Dịch vụ trợ giúp tra cứu
số thuê bao là dịch vụ điện
thoại của doanh nghiệp viễn
thông, giúp cho người sử dụng
dịch vụ tra cứu số thuê
bao nội hạt do doanh nghiệp
quản lý và được đăng
ký trong danh bạ điện thoại
công cộng. Khi người sử
dụng dịch vụ gọi đến
số máy dịch vụ trợ giúp
tra cứu số thuê bao của doanh
nghiệp viễn thông và nêu các thông
tin liên quan đến tên hoặc địa
chỉ của người sử
dụng dịch vụ thì sẽ được
biết số thuê bao nội hạt
cần tra cứu.
2. Bộ Bưu chính, Viễn thông quy
định số máy dịch vụ
trợ giúp tra cứu số thuê bao
của mạng điện thoại
trong Quy hoạch đánh số quốc
gia.
3. Doanh nghiệp viễn thông có trách
nhiệm thông báo cho người sử
dụng dịch vụ, đăng
trong danh bạ điện thoại
công cộng và thông báo trên các phương
tiện thông tin đại chúng các
số máy dịch vụ trợ giúp
tra cứu số thuê bao được
Bộ Bưu chính, Viễn thông quy
định.
4. Doanh nghiệp viễn thông có trách
nhiệm cung cấp khả năng
truy nhập và miễn cước
đối với dịch vụ trợ
giúp tra cứu số thuê bao cho người
sử dụng dịch vụ bằng
các phương thức sau:
a) Tự tổ chức thực hiện;
hoặc
b) Uỷ thác cho tổ chức hoặc
doanh nghiệp viễn thông khác thực
hiện, thông qua hợp đồng
ký với tổ chức, doanh nghiệp
đó.
Điều
20. Báo hỏng số thuê bao
1. Dịch vụ báo hỏng số
thuê bao của mạng điện
thoại công cộng là dịch vụ
điện thoại của doanh nghiệp
viễn thông giúp cho người sử
dụng dịch vụ thông báo cho doanh
nghiệp biết việc hoạt
động không bình thường hoặc
việc mất liên lạc của
số thuê bao cố định nội
hạt do doanh nghiệp quản lý
và yêu cầu khắc phục sự
cố.
2. Bộ Bưu chính, Viễn thông quy
định số máy dịch vụ
báo hỏng số thuê bao của mạng
viễn thông cố định nội
hạt trong Quy hoạch đánh số
quốc gia. Doanh nghiệp viễn
thông có trách nhiệm thông báo cho người
sử dụng dịch vụ, đăng
trong danh bạ điện thoại
công cộng và thông báo trên các phương
tiện thông tin đại chúng số
máy dịch vụ báo hỏng số
thuê bao được Bộ Bưu
chính, Viễn thông quy định.
3. Doanh nghiệp viễn thông có trách
nhiệm cung cấp khả năng
truy nhập và miễn cước
đối với dịch vụ báo
hỏng số thuê bao cho người
sử dụng dịch vụ.
Điều 21. Lập hoá đơn
và thanh toán giá cước
1. Doanh nghiệp viễn thông có trách
nhiệm lập hoá đơn thanh
toán giá cước dịch vụ chính
xác, đầy đủ, kịp thời
cho người sử dụng dịch
vụ. Người sử dụng
dịch vụ có trách nhiệm thanh
toán đầy đủ, kịp thời
cước sử dụng dịch
vụ do doanh nghiệp cung cấp
theo đúng giá cước quy định.
2. Hoá đơn thanh toán giá cước
dịch vụ phải thể hiện
chính xác, đầy đủ, rõ ràng
và gồm tối thiểu các nội
dung sau:
a) Giá cước đối với
từng loại dịch vụ viễn
thông;
b) Tổng số giá cước phải
thanh toán;
c) Tỷ giá quy đổi giữa
ngoại tệ áp dụng để
thu tiền và đồng Việt Nam
(nếu có);
d) Thuế giá trị gia tăng (VAT).
3. Đối với việc lập
hoá đơn hàng tháng theo hợp đồng,
trừ trường hợp người
sử dụng yêu cầu không in, doanh
nghiệp viễn thông có trách nhiệm
cung cấp hoặc ủy thác cho doanh
nghiệp viễn thông khác thông qua hợp
đồng để cung cấp bảng
kê chi tiết miễn phí một lần
kèm theo hoá đơn cho người
sử dụng đối với:
a) Các cuộc gọi đường
dài trong nước;
b) Các cuộc gọi quốc tế;
c) Các cuộc gọi vào mạng thông
tin di động.
4. Nếu không có thoả thuận khác
giữa doanh nghiệp viễn thông
và người sử dụng dịch
vụ, bảng kê chi tiết kèm theo
hoá đơn thanh toán giá cước
phải có tối thiểu các thông
tin sau đối với từng cuộc
gọi có tính cước:
a) Ngày, tháng, năm thực hiện
cuộc gọi;
b) Thời gian bắt đầu và
thời gian kết thúc hoặc thời
gian bắt đầu và tổng thời
gian cuộc gọi;
c) Số máy bị gọi (cuộc
gọi quốc tế: mã quốc gia,
mã vùng, số thuê bao; cuộc gọi
trong nước: mã vùng, số thuê
bao);
d) Số tiền cho từng cuộc
gọi.
Điều 22. Cung cấp và
sử dụng dịch vụ viễn
thông qua biên giới
1. Việc cung cấp các dịch vụ
viễn thông của doanh nghiệp
viễn thông nước ngoài qua biên
giới đến người sử
dụng dịch vụ viễn thông
trên lãnh thổ đất liền
Việt Nam phải thông qua hợp
đồng kinh doanh hoặc thỏa
thuận thương mại với
doanh nghiệp quản lý, khai thác cổng
thông tin quốc tế của Việt
Nam.
2. Việc sử dụng dịch vụ
viễn thông của người sử
dụng trên lãnh thổ đất
liền Việt Nam phải được
thực hiện thông qua việc giao
kết hợp đồng với
doanh nghiệp viễn thông Việt
Nam.
3. Căn cứ vào thông lệ quốc
tế, các quy định về bảo
đảm an toàn hàng không, hàng hải
và khả năng cung cấp dịch
vụ viễn thông của các doanh
nghiệp viễn thông Việt Nam,
Bộ Bưu chính, Viễn thông quy
định việc cung cấp và sử
dụng dịch vụ viễn thông
qua biên giới đối với tàu,
thuyền, máy bay trên vùng trời, vùng
biển của Việt Nam và các trường
hợp đặc biệt khác.
4. Các doanh nghiệp viễn thông Việt
Nam được phép cung cấp dịch
vụ viễn thông của mình ra nước
ngoài phải tuân theo quy định
của pháp luật Việt Nam và quy
định của pháp luật tại
nước mà doanh nghiệp triển
khai cung cấp dịch vụ viễn
thông.
CHƯƠNG III
CÁC BÊN CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG
DỊCH VỤ
Điều 23. Doanh nghiệp
viễn thông có dịch vụ viễn
thông chiếm thị phần khống
chế
1. Doanh nghiệp viễn thông có dịch
vụ viễn thông chiếm thị
phần khống chế là doanh nghiệp
chiếm thị phần doanh thu hoặc
lưu lượng lớn hơn 30
% tổng doanh thu hoặc lưu lượng
đối với loại hình dịch
vụ viễn thông trên địa
bàn được phép cung cấp và
có thể gây ảnh hưởng trực
tiếp tới việc xâm nhập
thị trường dịch vụ
đó của các doanh nghiệp viễn
thông khác.
2. Định kỳ hàng năm, Bộ
Bưu chính, Viễn thông xác định
và công bố doanh nghiệp viễn
thông có dịch vụ viễn thông
chiếm thị phần khống chế.
3. Doanh nghiệp viễn thông có dịch
vụ viễn thông chiếm thị
phần khống chế có các quyền
và nghĩa vụ quy định tại
khoản 2 Điều 39 Pháp lệnh
Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng
5 năm 2002.
Điều 24. Doanh nghiệp
viễn thông nắm giữ các phương
tiện thiết yếu
1. Doanh nghiệp viễn thông nắm
giữ các phương tiện thiết
yếu là doanh nghiệp viễn thông
chiếm giữ trên 30% dung lượng
mạch vòng nội hạt trên địa
bàn được phép cung cấp hoặc
chiếm giữ trên 30% dung lượng
kênh truyền dẫn đường
dài trong nước hoặc quốc
tế; hoặc chiếm giữ trên
30% số trạm vô tuyến gốc
của mạng thông tin di động
mặt đất.
2. Định kỳ hàng năm, Bộ
Bưu chính, Viễn thông xác định
và công bố doanh nghiệp viễn
thông nắm giữ các phương
tiện thiết yếu.
3. Doanh nghiệp viễn thông nắm
giữ các phương tiện thiết
yếu có trách nhiệm:
a) Quy hoạch và đầu tư xây
dựng mạng viễn thông bảo
đảm năng lực phục
vụ cho việc kết nối mạng
và chuyển tải lưu lượng
các dịch vụ viễn thông;
b) Tạo điều kiện thuận
lợi cho việc đàm phán và thực
hiện kết nối mạng, dịch
vụ giữa các mạng viễn
thông của các doanh nghiệp viễn
thông một cách công bằng và hợp
lý trên cơ sở sử dụng hiệu
quả tài nguyên viễn thông, sử
dụng chung vị trí kết nối
và cơ sở hạ tầng kỹ
thuật thông qua thoả thuận kết
nối giữa các bên;
c) Xây dựng và trình Bộ Bưu chính,
Viễn thông phê duyệt thoả thuận
kết nối mẫu để áp
dụng chung cho các doanh nghiệp viễn
thông yêu cầu kết nối.
Điều 25. Đại lý
dịch vụ viễn thông
1. Tổ chức, cá nhân muốn cung
cấp dịch vụ viễn thông
cho người sử dụng dưới
hình thức đại lý dịch vụ
viễn thông, phải ký kết hợp
đồng đại lý dịch vụ
viễn thông với doanh nghiệp
viễn thông và đăng ký kinh doanh
theo quy định của pháp luật.
Đại lý dịch vụ viễn
thông được phân thành đại
lý hoa hồng và đại lý bán lại.
2. Đại lý hoa hồng được
thiết lập các thiết bị
đầu cuối thuê bao một đường
tại địa điểm mà mình
được toàn quyền sử
dụng hợp pháp; đấu nối
thiết bị đầu cuối
thuê bao vào mạng viễn thông công
cộng bằng đường dây
thuê bao để cung cấp dịch
vụ viễn thông tại địa
điểm đó theo đúng loại
hình, chất lượng và giá cước
dịch vụ theo quy định và
hưởng hoa hồng.
3. Đại lý bán lại được
thiết lập hệ thống thiết
bị đầu cuối thuê bao (một
đường và nhiều đường)
trong phạm vi địa điểm
mà mình được toàn quyền
sử dụng hợp pháp; đấu
nối hệ thống thiết bị
đầu cuối vào mạng viễn
thông bằng đường trung kế
hoặc đường dây thuê bao
để bán lại dịch vụ
đầu cuối tại địa
điểm đó theo đúng các quy
định về bán lại dịch
vụ viễn thông của Bộ Bưu
chính, Viễn thông.
4. Trên cơ sở quy định của
pháp luật về hợp đồng
và quy định của Bộ Bưu
chính, Viễn thông, doanh nghiệp viễn
thông có trách nhiệm xây dựng và ban
hành hợp đồng đại
lý dịch vụ viễn thông mẫu
để thực hiện thống
nhất trong doanh nghiệp.
5. Đại lý dịch vụ viễn
thông chịu sự thanh tra, kiểm
tra của Bộ Bưu chính, Viễn
thông và các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc cung
cấp dịch vụ viễn thông.
Điều 26. Chế độ
báo cáo của các doanh nghiệp viễn
thông
1. Bộ Bưu chính, Viễn thông quy
định và ban hành các mẫu biểu
báo cáo để áp dụng chung cho
các doanh nghiệp viễn thông.
2. Doanh nghiệp viễn thông có trách
nhiệm báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn
thông định kỳ hoặc đột
xuất về hoạt động
sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật,
nghiệp vụ của mình theo yêu
cầu của Bộ Bưu chính, Viễn
thông và phải chịu trách nhiệm
về tính chính xác và kịp thời
của các nội dung và số liệu
báo cáo.
3. Doanh nghiệp viễn thông có trách
nhiệm chứng minh các số liệu
báo cáo theo yêu cầu của Bộ
Bưu chính, Viễn thông và tạo
điều kiện để Bộ
Bưu chính, Viễn thông thẩm tra
các số liệu báo cáo trong trường
hợp cần thiết.
4. Doanh nghiệp viễn thông vi phạm
quy định về chế độ
báo cáo sẽ bị xử lý vi phạm
theo quy định của pháp luật
hiện hành.
CHƯƠNG IV
KẾT NỐI
MỤC 1
KẾT NỐI CÁC MẠNG VIỄN
THÔNG CÔNG CỘNG
Điều 27. Nguyên tắc kết
nối
Bộ Bưu chính, Viễn thông xây
dựng và ban hành Quy định kết
nối trên cơ sở các nguyên tắc
sau:
1. Doanh nghiệp viễn thông có quyền
yêu cầu kết nối mạng viễn
thông của mình với mạng hoặc
dịch vụ viễn thông của
doanh nghiệp khác, đồng thời
có nghĩa vụ cho các doanh nghiệp
viễn thông khác kết nối vào
mạng hoặc dịch vụ viễn
thông của mình với điều
kiện công bằng và hợp lý.
2. Việc kết nối các mạng
viễn thông phải được
thực hiện trên cơ sở sử
dụng hiệu quả tài nguyên viễn
thông và cơ sở hạ tầng
kỹ thuật đã được
đầu tư xây dựng.
3. Bảo đảm cho người
sử dụng dịch vụ:
a) Được tự do lựa
chọn doanh nghiệp viễn thông
một cách thuận lợi dễ
dàng;
b) Được liên lạc với
bất kỳ người sử dụng
nào, không phụ thuộc vào người
sử dụng đó giao kết hợp
đồng với doanh nghiệp viễn
thông nào;
c) Được cung cấp dịch
vụ và thanh toán giá cước một
cách thuận tiện, hợp lý.
4. Bảo đảm các yêu cầu
kỹ thuật về kết nối:
a) Tuân theo các tiêu chuẩn về kết
nối do Bộ Bưu chính, Viễn
thông ban hành;
b) Bảo đảm sự an toàn và
toàn vẹn của mỗi mạng
và toàn bộ mạng viễn thông công
cộng.
5. Giá cước kết nối được
xây dựng trên cơ sở giá thành,
phân tách một cách hợp lý theo các
bộ phận cấu thành mạng
hoặc theo công đoạn dịch
vụ, không phân biệt đối
xử giữa các loại hình dịch
vụ. Trường hợp giá cước
kết nối có bao gồm phần
đóng góp cho việc cung cấp dịch
vụ viễn thông công ích thì phần
đóng góp này phải được
định rõ.
Điều 28. Thoả thuận
kết nối mẫu
1. Doanh nghiệp viễn thông nắm
giữ các phương tiện thiết
yếu có trách nhiệm xây dựng
Bản thỏa thuận kết nối
mẫu với các điều kiện
minh bạch và không phân biệt đối
xử trình Bộ Bưu chính, Viễn
thông phê duyệt.
2. Sau khi được phê duyệt,
Bản thỏa thuận kết nối
mẫu được công bố công
khai để áp dụng chung đối
với tất cả các doanh nghiệp
viễn thông yêu cầu kết nối.
3. Ngoài các nội dung chủ yếu
được quy định trong
thoả thuận kết nối mẫu,
các doanh nghiệp tham gia kết nối
có thể thoả thuận với
nhau về các nội dung khác trong thoả
thuận, nhưng không được
trái với quy định của pháp
luật, không được xâm phạm
đến lợi ích của Nhà nước,
lợi ích công cộng, quyền và
lợi ích hợp pháp của các tổ
chức, cá nhân khác.
Điều 29. Điểm kết
nối
1. Điểm kết nối là điểm
nằm trên tuyến kết nối
hai mạng viễn thông với nhau,
phân định trách nhiệm kinh tế,
kỹ thuật giữa hai doanh nghiệp
viễn thông.
2. Vị trí địa lý của điểm
kết nối: nếu không có thoả
thuận khác trong thoả thuận
kết nối của các doanh nghiệp
tham gia kết nối hoặc yêu cầu
khác của Bộ Bưu chính, Viễn
thông, thì vị trí địa lý điểm
kết nối được quy định
như sau:
a) Vị trí địa lý của điểm
kết nối cho liên lạc nội
hạt là tổng đài nội hạt
hoặc tổng đài tandem nội
hạt;
b) Vị trí địa lý của điểm
kết nối cho liên lạc đường
dài trong nước là tổng đài
tandem nội hạt hoặc tổng
đài đường dài;
c) Vị trí địa lý của điểm
kết nối cho liên lạc quốc
tế là tổng đài đường
dài hoặc tổng đài quốc
tế;
d) Vị trí địa lý của điểm
kết nối cho liên lạc di động
là tổng đài tandem nội hạt,
hoặc tổng đài đường
dài, hoặc tổng đài di động.
3. Vị trí điểm kết nối
trong cấu trúc mạng là cổng
trung kế của các tổng đài
kết nối.
4. Số lượng điểm kết
nối do các doanh nghiệp viễn
thông tham gia kết nối tự thoả
thuận, nhưng phải bảo đảm
các nguyên tắc kết nối quy định
tại Điều 27 của Nghị
định này.
Điều 30. Sử dụng
chung vị trí và sử dụng chung
cơ sở hạ tầng
1. Sử dụng chung vị trí.
a) Các doanh nghiệp viễn thông tham
gia kết nối áp dụng nguyên tắc
sử dụng chung vị trí cho điểm
kết nối ở tất cả
những nơi thực tế cho phép
nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng mặt bằng, giảm chi
phí và tạo thuận lợi cho các
doanh nghiệp tham gia kết nối.
b) Có hai phương pháp sử dụng
chung vị trí là sử dụng chung
vị trí thực và sử dụng
chung vị trí ảo. Phương
pháp sử dụng chung vị trí ảo
chỉ áp dụng khi phương pháp
sử dụng chung vị trí thực
không thể thực hiện được
do doanh nghiệp cung cấp kết
nối không thể bố trí được
mặt bằng và các điều kiện
cần thiết khác.
2. Sử dụng chung cơ sở
hạ tầng.
a) Cơ sở hạ tầng bao gồm
nhà cửa, cống cáp, bể cáp, cột
cáp, tháp ăng ten, đường
dẫn cáp nội bộ và thiết
bị phụ trợ trong toà nhà đặt
thiết bị kết nối và các
phương tiện khác cần được
sử dụng chung một cách tiết
kiệm, hiệu quả, tránh chồng
chéo trong đầu tư xây dựng
và tạo điều kiện thuận
lợi cho việc kết nối,
nếu các yêu cầu đưa ra hợp
lý, khả thi về kinh tế, kỹ
thuật và phù hợp với các quy
định hiện hành của pháp
luật;
b) Việc sử dụng chung cơ
sở hạ tầng được
thực hiện thông qua hợp đồng
trên cơ sở thoả thuận giữa
các doanh nghiệp. Trong một số
trường hợp cần thiết
đối với việc kết
nối và thiết lập mạng
viễn thông, để bảo đảm
lợi ích nhà nước, doanh nghiệp
và người sử dụng dịch
vụ, Bộ Bưu chính, Viễn
thông sẽ quyết định việc
sử dụng chung cơ sở hạ
tầng viễn thông nếu các doanh
nghiệp không thoả thuận được.
MỤC 2
KẾT NỐI MẠNG VIỄN THÔNG
DÙNG RIÊNG, MẠNG VIỄN THÔNG CHUYÊN
DÙNG VỚI MẠNG VIỄN THÔNG CÔNG
CỘNG
Điều 31. Nguyên tắc kết
nối
Việc kết nối mạng viễn
thông dùng riêng, mạng viễn thông
chuyên dùng với mạng viễn thông
công cộng phải bảo đảm
các nguyên tắc sau:
1. Mạng viễn thông dùng riêng, mạng
viễn thông chuyên dùng phải đáp
ứng theo các tiêu chuẩn kỹ thuật
của mạng viễn thông công cộng.
2. Thực hiện thông qua hợp đồng
kết nối bằng văn bản
giữa doanh nghiệp viễn thông
và chủ mạng viễn thông dùng
riêng, chủ mạng viễn thông chuyên
dùng.
3. Không sử dụng mạng viễn
thông dùng riêng, mạng viễn thông
chuyên dùng để chuyển tiếp
bằng bất kỳ phương
thức nào (tự động hay nhân
công) cuộc gọi đường
dài trong nước và quốc tế
giữa các thiết bị đầu
cuối ngoài mạng (theo cả hai
chiều đi và đến).
4. Không kết nối trực tiếp
các mạng viễn thông dùng riêng, mạng
viễn thông chuyên dùng với nhau, trừ
trường hợp được
Bộ Bưu chính, Viễn thông cho
phép.
Điều 32. Điểm kết
nối
1. Mạng viễn thông dùng riêng được
phép kết nối với mạng
viễn thông công cộng tại các
tổng đài nội hạt, tổng
đài tandem nội hạt và tại
các điểm kết nối khác do
doanh nghiệp viễn thông quy định
bằng các đường trung kế.
2. Mạng viễn thông chuyên dùng được
phép kết nối với mạng
viễn thông công cộng tại các
tổng đài nội hạt, tổng
đài tandem nội hạt, tổng
đài đường dài và tại
các điểm kết nối khác do
doanh nghiệp viễn thông quy định
bằng các đường trung kế
.
Điều 33. Sử dụng
chung cơ sở hạ tầng
1. Trường hợp chủ mạng
viễn thông dùng riêng, chủ mạng
viễn thông chuyên dùng tự xây dựng
đường truyền dẫn theo
giấy phép thiết lập mạng
thì chủ mạng phải chịu
trách nhiệm toàn bộ việc lắp
đặt, vận hành, bảo dưỡng
đường trung kế. Doanh nghiệp
viễn thông có trách nhiệm bố
trí mặt bằng lắp đặt
thiết bị truyền dẫn (nếu
có), ống cáp, bể cáp, cột, trụ
ăng ten và các thiết bị khác
đi kèm như nguồn điện,
điều hoà v.v... cho chủ mạng
viễn thông dùng riêng, chủ mạng
viễn thông chuyên dùng tại địa
điểm tổng đài kết
nối của mình.
2. Việc sử dụng cơ sở
hạ tầng của doanh nghiệp
viễn thông được thực
hiện thông qua hợp đồng
ký giữa chủ mạng viễn
thông dùng riêng, chủ mạng viễn
thông chuyên dùng với doanh nghiệp
viễn thông.
3. Chi phí cho việc sử dụng
hạ tầng của doanh nghiệp
viễn thông do chủ mạng viễn
thông dùng riêng, chủ mạng viễn
thông chuyên dùng và doanh nghiệp viễn
thông thoả thuận.
CHƯƠNG V
ĐÁNH SỐ VIỄN THÔNG
Điều 34. Quy hoạch đánh
số viễn thông
1. Quy hoạch đánh số viễn
thông là quy định chi tiết cấu
trúc và mục đích sử dụng
các mã, số được áp dụng
thống nhất trên phạm vi cả
nước để bảo đảm
cho hoạt động của mạng
và dịch vụ viễn thông. Tập
hợp các mã, số viễn thông được
gọi là kho số viễn thông.
2. Quy hoạch đánh số viễn
thông bao gồm:
a) Quy hoạch đánh số mạng
viễn thông công cộng;
b) Quy hoạch đánh số mã điểm
báo hiệu;
c) Quy hoạch đánh số tên miền,
địa chỉ Internet;
d) Quy hoạch đánh số các mạng
dịch vụ viễn thông khác.
3. Bộ Bưu chính, Viễn thông xây
dựng, ban hành, sửa đổi,
bổ sung Quy hoạch đánh số
viễn thông.
Điều 35. Quản lý kho
số viễn thông
1. Bộ Bưu chính, Viễn thông xây
dựng và ban hành Quy định quản
lý kho số viễn thông.
2. Dựa trên Quy hoạch đánh số
và Quy định quản lý kho số,
Bộ Bưu chính, Viễn thông quyết
định việc phân bổ hoặc
thu hồi các mã, số viễn thông
cho các doanh nghiệp viễn thông và
cho các tổ chức, cá nhân.
3. Doanh nghiệp viễn thông chịu
trách nhiệm:
a) Làm thủ tục xin phân bổ mã,
số và khối số theo quy định
của Bộ Bưu chính, Viễn
thông;
b) Xây dựng kế hoạch sử
dụng mã, số viễn thông đã
được Bộ Bưu chính,
Viễn thông phân bổ;
c) Thực hiện việc cấp
số, cho thuê số và thu hồi số
đối với người sử
dụng dịch vụ theo Quy định
quản lý kho số viễn thông;
d) Báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn
thông kế hoạch và tình hình sử
dụng mã, số viễn thông định
kỳ hoặc đột xuất
theo yêu cầu của Bộ Bưu
chính, Viễn thông;
đ) Trong phạm vi khối số
viễn thông đã được
phân bổ, trên cơ sở Quy hoạch
đánh số viễn thông và kế
hoạch phát triển mạng lưới
đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, doanh nghiệp
viễn thông phải thông báo trước
cho người sử dụng dịch
vụ liên quan ít nhất 60 ngày trước
khi tiến hành thay đổi số
thuê bao về thời điểm và
các thông tin cần thiết về kế
hoạch đổi số, hướng
dẫn người sử dụng
việc sử dụng dịch vụ
sau khi đổi số. Doanh nghiệp
viễn thông phải chịu mọi
chi phí cho việc đổi số,
nhưng không phải chịu trách nhiệm
về những thiệt hại gián
tiếp do việc đổi số
gây ra cho người sử dụng.
4. Chủ mạng viễn thông chuyên
dùng, dùng riêng, đại lý và người
sử dụng dịch vụ được
cấp hoặc được thuê
mã, số có trách nhiệm sử dụng
mã, số đã được cấp
hoặc được thuê theo Quy
định quản lý kho số viễn
thông và hướng dẫn của
doanh nghiệp viễn thông.
5. Bộ Bưu chính, Viễn thông thu
hồi các mã, số dịch vụ
hoặc khối số thuê bao đã
phân bổ trong trường hợp
doanh nghiệp viễn thông hoặc
chủ mạng không có nhu cầu sử
dụng nữa để sử dụng
cho các mục đích khác.
6. Khi có nhu cầu thay đổi khối
số hoặc độ dài số
thuê bao, doanh nghiệp viễn thông
và các chủ mạng viễn thông chuyên
dùng phải lập kế hoạch,
đề xuất phương án và
chỉ thực hiện sau khi được
Bộ Bưu chính, Viễn thông cho
phép bằng văn bản.
7. Mọi cơ quan, tổ chức,
cá nhân khi sử dụng mã, số viễn
thông phải nộp phí và lệ phí
theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG VI
GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG
MỤC 1
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CẤP PHÉP
Điều 36. Nguyên tắc cấp
phép
1. Phù hợp với chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát triển
viễn thông Việt Nam.
2. Ưu tiên cấp phép cho các đề
án có khả năng triển khai nhanh
chóng trên thực tế, có cam kết
cung cấp lâu dài cho đông đảo
người sử dụng dịch
vụ; các đề án cung cấp
dịch vụ đến các vùng sâu,
vùng xa, vùng biên giới và hải đảo;
các đề án cung cấp dịch
vụ viễn thông công ích, phục
vụ các cơ quan Đảng, Nhà
nước và an ninh, quốc phòng.
3. Trong trường hợp việc
cấp giấy phép có liên quan đến
sử dụng tần số, kho số,
thì giấy phép chỉ được
xem xét cấp nếu việc phân bổ
tần số, kho số có thể
thực hiện được theo
đúng quy hoạch đã phê duyệt.
4. Việc cấp phép cho doanh nghiệp
viễn thông có sự tham gia của
các nhà đầu tư nước
ngoài phải tuân thủ quy định
của pháp luật về đầu
tư nước ngoài và các điều
ước quốc tế mà Việt
Nam ký kết hoặc gia nhập.
5. Nghiêm cấm việc mua bán, chuyển
nhượng các loại giấy phép
viễn thông. Trong trường hợp
thay đổi về tổ chức
như sáp nhập, giải thể,
cổ phần hoá hoặc thay đổi
phần vốn góp của Nhà nước,
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
có trách nhiệm báo cáo Bộ Bưu
chính, Viễn thông để xem xét
việc cấp lại hoặc thu
hồi giấy phép theo đúng quy định
về đối tượng được
cấp phép.
6. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác của
hồ sơ xin cấp giấy phép
viễn thông. Căn cứ vào hồ
sơ xin cấp phép, Bộ Bưu
chính, Viễn thông tiến hành thẩm
định và cấp phép hoặc từ
chối cấp phép theo các quy định
tại Nghị định này. Cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp
sau khi nhận được giấy
phép viễn thông, có trách nhiệm và
chủ động triển khai thực
hiện các hoạt động ghi
trong giấy phép và hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật
về các hoạt động sản
xuất, kinh doanh, cung cấp dịch
vụ của mình theo các quy định
của pháp luật và các quy định
của giấy phép đã được
cấp.
7. Mọi cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp
phí và lệ phí cấp phép theo quy định.
Điều 37. Kinh doanh viễn
thông không cần giấy phép
1. Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế
hoạt động hợp pháp tại
Việt Nam có thể đăng ký
và hoạt động kinh doanh viễn
thông trong các lĩnh vực sau đây
mà không cần giấy phép:
a) Sản xuất vật tư, thiết
bị viễn thông (trừ thiết
bị phát, thu - phát sóng vô tuyến
điện);
b) Xuất khẩu, nhập khẩu
vật tư, thiết bị viễn
thông;
c) Cung cấp dịch vụ viễn
thông dưới hình thức đại
lý dịch vụ viễn thông.
2. Trong quá trình hoạt động
kinh doanh viễn thông, tổ chức,
cá nhân, doanh nghiệp cần phải
tuân theo các quy định của pháp
luật về chất lượng
hàng hóa và dịch vụ, các quy định
về thông tin quảng cáo, các quy định
về giải quyết tranh chấp,
bồi thường và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
3. Ngoài các quy định tại khoản
2 của Điều này:
a) Đối với việc kinh doanh
sản xuất vật tư, thiết
bị viễn thông (trừ thiết
bị phát, thu - phát sóng vô tuyến
điện), tổ chức, cá nhân,
doanh nghiệp cần phải tuân theo
các quy định về quản lý
chất lượng thiết bị
viễn thông tại Điều 52
của Nghị định này;
b) Đối với việc kinh doanh
xuất khẩu, nhập khẩu vật
tư, thiết bị viễn thông,
tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp
cần phải tuân theo các quy định
về quản lý chất lượng
thiết bị viễn thông tại
Điều 52 của Nghị định
này, các quy định về sử
dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện của Nghị
định số 24/2004/NĐ-CP ngày
14 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ
về tần số vô tuyến điện
và các quy định hiện hành về
quản lý xuất khẩu, nhập
khẩu hàng hóa của Thủ tướng
Chính phủ trong từng thời kỳ;
c) Đối với việc cung cấp
dịch vụ viễn thông dưới
hình thức đại lý dịch vụ
viễn thông, tổ chức, cá nhân,
doanh nghiệp cần phải tuân theo
các quy định về đại
lý dịch vụ viễn thông tại
Điều 25 của Nghị định
này.
MỤC 2
CẤP PHÉP THIẾT LẬP MẠNG
VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN
THÔNG
Điều 38. Điều kiện
cấp phép
1. Điều kiện về chủ
thể:
Là doanh nghiệp nhà nước hoặc
doanh nghiệp mà vốn góp của
Nhà nước chiếm cổ phần
chi phối hoặc cổ phần
đặc biệt.
2. Điều kiện về kỹ
thuật nghiệp vụ và khả
năng tài chính:
a) Có đủ khả năng về
tài chính và nhân lực chuyên môn phù hợp
với quy mô của đề án để
triển khai giấy phép;
b) Có phương án kỹ thuật
phát triển mạng và phương
án kinh doanh dịch vụ khả thi
và phù hợp với các quy định
hiện hành về kết nối,
sử dụng tài nguyên thông tin, giá
cước, tiêu chuẩn kỹ thuật
và chất lượng dịch vụ;
c) Có các phương án dự phòng để
đảm bảo an toàn khi có sự
cố về kỹ thuật;
d) Có các trang thiết bị và phương
án kỹ thuật, nghiệp vụ
đảm bảo an toàn mạng lưới
và an ninh thông tin.
Điều 39. Thủ tục
cấp phép
1. Hồ sơ xin cấp phép.
Hồ sơ xin cấp phép của
doanh nghiệp được lập
thành 03 bộ (01 bộ là bản chính,
02 bộ là bản sao). Mỗi bộ
hồ sơ gồm:
a) Đơn xin cấp giấy phép
của doanh nghiệp;
b) Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu
tư;
c) Điều lệ tổ chức
và hoạt động của doanh
nghiệp;
d) Đề án cung cấp dịch
vụ gồm các nội dung chính như
sau:
- Kế hoạch kinh doanh bao gồm
loại hình dịch vụ; phạm
vi cung cấp dịch vụ; tiêu chuẩn
chất lượng dịch vụ;
giá cước; dự báo và phân tích
thị trường, doanh thu; tổng
kinh phí đầu tư và phân bổ
kinh phí cho từng giai đoạn;
hình thức đầu tư, phương
án huy động vốn; nhân lực;
- Kế hoạch kỹ thuật bao
gồm cấu hình mạng lưới,
thiết bị bao gồm cả phần
chính và phần dự phòng; phân tích
năng lực mạng lưới,
thiết bị; dung lượng các
đường truyền dẫn;
tài nguyên thông tin tương ứng;
trang thiết bị và biện pháp
kỹ thuật, nghiệp vụ bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin;
- Cam kết thực hiện triển
khai đề án xin cấp phép để
cung cấp dịch vụ viễn
thông lâu dài cho người sử dụng
và các quy định quản lý về
viễn thông.
2. Thời gian và quy trình xử lý hồ
sơ.
Bộ Bưu chính, Viễn thông tiếp
nhận hồ sơ xin phép, tiến
hành thẩm định trong thời
gian 75 ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp
lệ. Trường hợp không đồng
ý, Bộ Bưu chính, Viễn thông có
trách nhiệm thông báo bằng văn
bản, nêu rõ lý do từ chối cấp
phép cho doanh nghiệp xin phép biết.
Trường hợp hồ sơ xin
phép đảm bảo về cơ
bản các yêu cầu về chuyên môn,
nghiệp vụ và phù hợp với
chiến lược, quy hoạch phát
triển viễn thông quốc gia, Bộ
Bưu chính, Viễn thông có trách nhiệm
lấy ý kiến bằng văn bản
của các Bộ, ngành liên quan và tổng
hợp trình Thủ tướng Chính
phủ cho ý kiến về việc
xin cấp phép thiết lập mạng
và cung cấp dịch vụ viễn
thông của doanh nghiệp. Trường
hợp nhận được ý kiến
đồng ý bằng văn bản
của Thủ tướng Chính phủ,
Bộ Bưu Chính, Viễn thông có trách
nhiệm cấp giấy phép cho doanh
nghiệp trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận được
ý kiến đồng ý bằng văn
bản của Thủ tướng
Chính phủ.
3. Sửa đổi, bổ sung nội
dung giấy phép.
a) Trong thời gian hiệu lực
của giấy phép, nếu doanh nghiệp
được cấp phép muốn
sửa đổi, bổ sung nội
dung giấy phép thì phải gửi
hồ sơ xin sửa đổi,
bổ sung giấy phép đến Bộ
Bưu chính, Viễn thông;
b) Hồ sơ xin sửa đổi,
bổ sung bao gồm: đơn xin
sửa đổi, bổ sung nội
dung giấy phép; bản sao giấy
phép đang có hiệu lực; báo cáo
tình hình hoạt động của
doanh nghiệp; báo cáo mô tả chi tiết
nội dung bổ sung, sửa đổi
và các tài liệu có liên quan khác;
c) Bộ Bưu chính, Viễn thông thẩm
định và xét cấp phép bổ
sung, sửa đổi trong thời
hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp
lệ. Trong trường hợp từ
chối cấp giấy phép bổ
sung, sửa đổi, Bộ Bưu
chính, Viễn thông có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản nêu rõ
lý do từ chối cho doanh nghiệp
xin sửa đổi, bổ sung giấy
phép biết.
4. Gia hạn giấy phép.
a) Doanh nghiệp được cấp
phép muốn gia hạn giấy phép
phải gửi hồ sơ xin gia
hạn tới Bộ Bưu chính, Viễn
thông 60 ngày trước ngày giấy
phép hết hạn. Hồ sơ xin
gia hạn gồm đơn xin gia
hạn giấy phép; bản sao giấy
phép đang có hiệu lực;
b) Bộ Bưu chính, Viễn thông thẩm
định và xét gia hạn giấy
phép trong thời hạn 60 ngày, kể
từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ. Trường
hợp từ chối gia hạn giấy
phép, Bộ Bưu chính, Viễn thông
có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản nêu rõ lý do cho doanh nghiệp
nộp đơn biết;
c) Giấy phép chỉ được
gia hạn 01 lần và thời gian
gia hạn không vượt quá một
năm.
5. Thu hồi giấy phép.
Giấy phép thiết lập mạng
và cung cấp dịch vụ viễn
thông bị thu hồi trong các trường
hợp sau:
a) Sau thời hạn 02 năm, kể
từ ngày cấp phép, doanh nghiệp
chưa triển khai thực hiện
trên thực tế các hoạt động
ghi trong giấy phép mà không có lý do xác
đáng. Doanh nghiệp đã bị
thu hồi giấy phép muốn xin cấp
phép lại phải thực hiện
đầy đủ các thủ tục
như trường hợp xin phép
mới;
b) Bị xử lý vi phạm trong lĩnh
vực viễn thông theo các quy định
của pháp luật có áp dụng biện
pháp thu hồi giấy phép.
MỤC 3
CẤP PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ
VIỄN THÔNG
Điều 40. Điều kiện
cấp phép
1. Điều kiện về chủ
thể:
Doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần kinh tế được
thành lập theo quy định của
pháp luật.
2. Điều kiện về kỹ
thuật nghiệp vụ:
a) Có phương án kỹ thuật
phát triển hệ thống thiết
bị viễn thông trong phạm vi
cơ sở và điểm phục
vụ công cộng và phương án
kinh doanh dịch vụ viễn thông
khả thi và phù hợp với các quy
định hiện hành về thiết
lập mạng, kết nối, sử
dụng tài nguyên thông tin, giá cước,
công nghệ và chất lượng
dịch vụ;
b) Có các phương án dự phòng để
đảm bảo an toàn khi có sự
cố về kỹ thuật;
c) Có các trang thiết bị và phương
án kỹ thuật, nghiệp vụ
bảo đảm an toàn mạng lưới
và an ninh thông tin.
Điều 41. Thủ tục
cấp phép
1. Hồ sơ xin cấp phép.
Hồ sơ xin cấp phép của
doanh nghiệp được lập
thành 03 bộ (01 bộ là bản chính,
02 bộ là bản sao). Mỗi bộ
hồ sơ gồm:
a) Đơn xin cấp giấy phép
của doanh nghiệp;
b) Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu
tư của doanh nghiệp;
c) Điều lệ tổ chức
và hoạt động của doanh
nghiệp;
d) Đề án cung cấp dịch
vụ gồm các nội dung chính như
quy định tại điểm
d khoản 1 Điều 39 của Nghị
định này.
2. Thời gian xử lý hồ sơ.
Bộ Bưu chính, Viễn thông tiến
hành thẩm định và cấp phép
trong thời hạn 60 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ. Nếu có những
vấn đề phát sinh đòi hỏi
phải thẩm tra lại thì thời
hạn trên có thể kéo dài thêm nhưng
không quá 75 ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp
lệ. Trường hợp từ
chối cấp phép, Bộ Bưu chính,
Viễn thông có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản nêu rõ
lý do cho doanh nghiệp xin cấp phép
biết.
3. Sửa đổi, bổ sung nội
dung; gia hạn và thu hồi giấy
phép.
Thực hiện theo quy định
tại khoản 3, 4, 5 Điều
39 của Nghị định này.
MỤC 4
CẤP PHÉP THỬ NGHIỆM MẠNG
VÀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Điều 42. Đối tượng
cấp phép
1. Các doanh nghiệp viễn thông muốn
cung cấp thử nghiệm dịch
vụ viễn thông mới cho công cộng
ngoài các dịch vụ đã được
quy định trong giấy phép đã
được cấp hoặc thử
nghiệm các dịch vụ viễn
thông mới có sử dụng tài nguyên
viễn thông.
2. Các cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp muốn thử nghiệm
mạng viễn thông dùng riêng có sử
dụng tài nguyên viễn thông.
Điều 43. Thủ tục
cấp phép
1. Hồ sơ xin cấp phép.
Hồ sơ xin cấp phép được
lập thành 03 bộ (01 bộ là bản
chính, 02 bộ là bản sao). Mỗi
bộ hồ sơ gồm:
a) Đơn xin phép thiết lập
thử nghiệm hoặc cung cấp
thử nghiệm dịch vụ;
b) Đề án thiết lập thử
nghiệm mạng hoặc cung cấp
thử nghiệm dịch vụ, trong
đó xác định rõ: mục đích,
phạm vi, thời hạn thử
nghiệm; cấu hình mạng, loại
hình dịch vụ, bên hợp tác cùng
thử nghiệm (nếu có); giá cước
dự định (nếu có); tần
số, kho số xin phép thử nghiệm
(nếu có); các điều khoản,
điều kiện để bảo
đảm quyền lợi của
người sử dụng nếu
sau khi kết thúc thời hạn cung
cấp thử nghiệm dịch vụ,
doanh nghiệp không đưa dịch
vụ vào cung cấp chính thức;
c) Bản sao giấy phép viễn thông
(nếu có).
2. Thời gian xử lý hồ sơ
Bộ Bưu chính, Viễn thông tiến
hành thẩm định và xét cấp
phép hoặc từ chối cấp
phép trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ. Trường
hợp từ chối cấp giấy
phép, Bộ Bưu chính, Viễn thông
có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản nêu rõ lý do từ chối
cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
xin phép biết.
3. Gia hạn thời gian thử nghiệm
a) Doanh nghiệp muốn gia hạn
thời gian thử nghiệm phải
gửi hồ sơ xin gia hạn tới
Bộ Bưu chính, Viễn thông 15 ngày
trước ngày giấy phép hết
hạn. Hồ sơ xin gia hạn
bao gồm đơn xin gia hạn
trình bày rõ lý do xin gia hạn; bản
sao Giấy phép thử nghiệm đang
có hiệu lực;
b) Bộ Bưu chính, Viễn thông thẩm
định và xét gia hạn trong thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp
lệ. Trường hợp từ
chối gia hạn, Bộ Bưu chính,
Viễn thông có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản nêu rõ
lý do từ chối cho cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp biết;
c) Thời gian gia hạn hoặc tổng
thời gian của các lần gia hạn
không vượt quá 01 năm.
4. Kết thúc thời hạn thử
nghiệm, cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp có trách nhiệm tổng
kết, hoàn chỉnh hồ sơ thử
nghiệm và báo cáo kết quả thử
nghiệm cho Bộ Bưu chính, Viễn
thông.
5. Sau thời gian thử nghiệm,
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
xin thử nghiệm muốn đưa
mạng hoặc dịch vụ vào
khai thác chính thức phải xin phép
Bộ Bưu chính, Viễn thông. Thủ
tục xin phép được áp dụng
theo quy định tại các mục
2 và mục 3 Chương VI của
Nghị định này.
6. Thu hồi giấy phép.
Giấy phép thử nghiệm mạng
và dịch vụ viễn thông sẽ
bị thu hồi trong các trường
hợp sau:
a) Nếu sau thời hạn 06 tháng,
kể từ ngày được cấp
phép, cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp được cấp phép
chưa triển khai thực hiện
trên thực tế các hoạt động
ghi trong giấy phép mà không có lý do xác
đáng. Cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp đã bị thu hồi
giấy phép muốn xin cấp phép
lại phải thực hiện đầy
đủ các thủ tục như
trường hợp xin phép mới;
b) Bị xử lý vi phạm về
viễn thông theo các quy định
pháp luật có áp dụng biện pháp
thu hồi giấy phép.
MỤC 5
CẤP PHÉP THIẾT LẬP MẠNG
VIỄN THÔNG DÙNG RIÊNG
Điều 44. Điều kiện
cấp phép
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
muốn thiết lập mạng viễn
thông dùng riêng phải bảo đảm
các điều kiện sau:
1. Việc thiết lập mạng
viễn thông dùng riêng chỉ để
đảm bảo liên lạc cho các
thành viên mạng, không vì mục đích
kinh doanh và bảo đảm phi lợi
nhuận.
2. Có phương án kỹ thuật,
nghiệp vụ bảo đảm
an toàn, an ninh cho mạng viễn thông
dùng riêng.
Điều 45. Thủ tục
cấp phép
1. Hồ sơ xin cấp phép.
Hồ sơ xin cấp phép: hồ
sơ xin cấp phép thiết lập
mạng viễn thông dùng riêng được
lập thành 03 bộ (01 bộ là bản
chính, 02 bộ là bản sao). Mỗi
bộ hồ sơ gồm:
a) Đơn xin cấp phép thiết
lập mạng viễn thông dùng riêng.
Công văn đề nghị của
Bộ Ngoại giao đối với
các cơ quan đại diện ngoại
giao, lãnh sự nước ngoài và cơ
quan đại diện của các tổ
chức quốc tế tại Việt
Nam được hưởng quyền
ưu đãi, miễn trừ ngoại
giao, lãnh sự;
b) Quyết định thành lập
hoặc Giấy phép hoạt động
của cơ quan, tổ chức, hoặc
giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh của doanh nghiệp xin
phép;
c) Điều lệ hoạt động
hoặc văn bản quy phạm pháp
luật quy định cơ cấu
tổ chức chung hoặc hình thức
liên kết, hoạt động chung
giữa các thành viên (nếu có);
d) Đề án thiết lập mạng,
trong đó nêu rõ: mục đích thiết
lập mạng; cấu hình mạng;
chủng loại thiết bị; dịch
vụ sử dụng; thành viên của
mạng (nếu có); phạm vi hoạt
động; công nghệ sử dụng;
tần số, mã, số xin sử
dụng (nếu có).
2. Thời gian xử lý hồ sơ.
Bộ Bưu chính, Viễn thông tiến
hành thẩm định và xét cấp
phép hoặc từ chối cấp
phép trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ. Trường
hợp từ chối cấp giấy
phép, Bộ Bưu chính, Viễn thông
có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản nêu rõ lý do từ chối
cho tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp
xin phép biết. Trường hợp
có những vấn đề phát sinh
đòi hỏi phải thẩm tra lại
thì thời hạn cấp phép có thể
kéo dài thêm nhưng không được
quá 45 ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp
lệ.
3. Sửa đổi, bổ sung nội
dung giấy phép.
a) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
được cấp phép muốn
sửa đổi, bổ sung cấu
hình mạng, loại hình dịch vụ,
phạm vi hoạt động của
mạng phải gửi hồ sơ
xin sửa đổi, bổ sung tới
Bộ Bưu chính, Viễn thông;
b) Hồ sơ xin sửa đổi,
bổ sung bao gồm: đơn xin
sửa đổi, bổ sung; bản
mô tả chi tiết dự định
sửa đổi, bổ sung; các tài
liệu khác có liên quan đến việc
sửa đổi, bổ sung; bản
sao giấy phép đang có hiệu lực;
c) Bộ Bưu chính, Viễn thông thẩm
định và xét cấp phép hoặc
từ chối cấp phép sửa đổi,
bổ sung trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ. Trường
hợp từ chối cấp giấy
phép sửa đổi, bổ sung,
Bộ Bưu chính, Viễn thông có trách
nhiệm trả lời bằng văn
bản nêu rõ lý do từ chối cho
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
xin phép biết.
4. Gia hạn giấy phép.
a) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
được cấp phép muốn
gia hạn giấy phép phải gửi
hồ sơ xin gia hạn tới Bộ
Bưu chính, Viễn thông 15 ngày trước
ngày giấy phép hết hạn;
b) Hồ sơ xin gia hạn gồm
đơn xin gia hạn, bản sao
giấy phép đang có hiệu lực;
c) Bộ Bưu chính, Viễn thông thẩm
định và xét gia hạn trong thời
hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp
lệ. Trường hợp từ
chối gia hạn, Bộ Bưu chính,
Viễn thông có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản nêu rõ
lý do cho cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp nộp đơn biết;
d) Thời gian gia hạn hoặc tổng
thời gian của các lần gia hạn
không vượt quá 01 năm.
5. Thu hồi giấy phép.
Giấy phép thiết lập mạng
viễn thông dùng riêng sẽ bị
thu hồi trong các trường hợp
sau:
a) Nếu sau thời hạn 01 năm,
kể từ ngày được cấp
phép, cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp được cấp phép
chưa triển khai thực hiện
trên thực tế các hoạt động
ghi trong giấy phép mà không có lý do xác
đáng. Cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp đã bị thu hồi
giấy phép muốn xin cấp phép
lại phải thực hiện đầy
đủ các thủ tục như
trường hợp xin phép mới;
b) Bị xử lý vi phạm hành chính
trong lĩnh vực viễn thông theo
các quy định có áp dụng biện
pháp thu hồi giấy phép.
MỤC 6
CẤP PHÉP LẮP ĐẶT CÁP VIỄN
THÔNG TRONG VÙNG ĐẶC QUYỀN KINH
TẾ, THỀM LỤC ĐỊA
CỦA VIỆT NAM
Điều 46. Điều kiện
cấp phép
1. Cam kết tuân thủ quy định
của pháp luật Việt Nam và các
Điều ước quốc tế
mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
2. Cam kết tuân thủ sự giám
sát của cơ quan quản lý có thẩm
quyền Việt Nam và chịu mọi
chi phí cho hoạt động này.
Điều 47. Thủ tục
cấp phép
1. Hồ sơ xin cấp phép: hồ
sơ xin cấp phép lắp đặt
cáp viễn thông trong vùng đặc
quyền kinh tế, thềm lục
địa của Việt Nam phải
lập thành 05 bộ (01 bản chính
và 04 bản sao). Mỗi bộ hồ
sơ gồm:
a) Đơn xin phép lắp đặt
cáp viễn thông trong vùng đặc
quyền kinh tế, thềm lục
địa của Việt Nam;
b) Đề án lắp đặt cáp
viễn thông trong vùng đặc quyền
kinh tế, thềm lục địa
của Việt Nam bao gồm các nội
dung sau:
- Tính chất, mục tiêu và phạm
vi của tuyến cáp, đặc biệt
là các vấn đề có liên quan đến
khảo sát biển và hoạt động
ngầm dưới biển;
- Thiết kế kỹ thuật và
vị trí địa lý, tọa độ
chính xác tuyến cáp viễn thông xin
lắp đặt;
- Phương án tổ chức thi
công và phương án bảo đảm
an ninh, môi trường biển.
2. Thời gian xử lý hồ sơ
a) Bộ Bưu chính, Viễn thông tiếp
nhận hồ sơ xin phép và gửi
hồ sơ đến các Bộ,
ngành có liên quan lấy ý kiến trước
khi cấp giấy phép;
b) Bộ Bưu chính, Viễn thông thực
hiện việc cấp giấy phép
trong thời hạn 90 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ. Trường
hợp từ chối cấp giấy
phép, Bộ Bưu chính, Viễn thông
có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản nêu rõ lý do từ chối
cho tổ chức xin cấp phép biết;
c) Căn cứ vào giấy phép đã
cấp, Bộ Bưu chính, Viễn
thông phối hợp với Bộ
Công an, Bộ Quốc phòng thực
hiện việc cho phép cho tàu, thuyền
hoạt động khảo sát, thi
công, duy tu, bảo dưỡng và sửa
chữa tuyến cáp viễn thông trong
vùng đặc quyền kinh tế,
thềm lục địa của
Việt Nam theo giấy phép và theo các
quy định của pháp luật.
3. Sửa đổi, bổ sung nội
dung giấy phép.
a) Trong thời gian hiệu lực
của giấy phép, nếu tổ
chức được cấp phép
muốn sửa đổi, bổ
sung nội dung giấy phép thì phải
gửi hồ sơ xin sửa đổi,
bổ sung giấy phép đến Bộ
Bưu chính, Viễn thông;
b) Hồ sơ xin sửa đổi,
bổ sung bao gồm: đơn xin
sửa đổi, bổ sung nội
dung giấy phép; bản sao giấy
phép đang có hiệu lực; báo cáo
mô tả chi tiết nội dung bổ
sung, sửa đổi và các tài liệu
có liên quan khác;
c) Bộ Bưu chính, Viễn thông thẩm
định và xét cấp phép bổ
sung, sửa đổi trong thời
hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp
lệ. Trường hợp từ
chối cấp giấy phép bổ
sung, sửa đổi, Bộ Bưu
chính, Viễn thông có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản nêu rõ
lý do cho tổ chức xin sửa đổi,
bổ sung giấy phép biết.
4. Gia hạn giấy phép.
a) Tổ chức được cấp
phép muốn gia hạn giấy phép
phải gửi hồ sơ xin gia
hạn tới Bộ Bưu chính, Viễn
thông 90 ngày trước ngày giấy
phép hết hạn. Hồ sơ xin
gia hạn gồm: đơn xin gia
hạn giấy phép; bản sao giấy
phép đang có hiệu lực;
b) Bộ Bưu chính, Viễn thông thẩm
định và xét gia hạn giấy
phép trong thời hạn 90 ngày, kể
từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ;
c) Trường hợp từ chối
gia hạn giấy phép, Bộ Bưu
chính, Viễn thông có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản nêu rõ
lý do cho tổ chức nộp đơn
biết;
d) Giấy phép chỉ được
gia hạn 01 lần và thời gian
gia hạn không vượt quá 01 năm.
5. Thu hồi giấy phép.
Giấy phép lắp đặt cáp viễn
thông trong vùng đặc quyền kinh
tế, thềm lục địa
của Việt Nam sẽ bị thu
hồi trong trường hợp tổ
chức bị xử lý vi phạm
về viễn thông theo các quy định
pháp luật có áp dụng biện pháp
thu hồi giấy phép.
CHƯƠNG VII
CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN
THÔNG CÔNG ÍCH
Điều 48. Dịch vụ
viễn thông công ích
1. Dịch vụ viễn thông công ích
bao gồm dịch vụ viễn thông
phổ cập và dịch vụ viễn
thông bắt buộc, là những dịch
vụ viễn thông thiết yếu
đối với xã hội, được
Nhà nước đảm bảo cung
cấp theo chất lượng và
giá cước do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quy định.
2. Trên cơ sở quy hoạch phát
triển viễn thông, Internet, Bộ
Bưu chính, Viễn thông có trách nhiệm:
a) Xây dựng chương trình cung
cấp dịch vụ viễn thông
công ích trình Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt;
b) Quy định, hướng dẫn
cụ thể về danh mục, đối
tượng và phạm vi cung cấp
dịch vụ viễn thông công ích;
c) Xây dựng và tổ chức thực
hiện kế hoạch cung cấp
dịch vụ viễn thông công ích
hàng năm.
3. Các cơ quan quản lý nhà nước
có liên quan căn cứ vào chức
năng, nhiệm vụ và quyền
hạn của mình có trách nhiệm
phối hợp với Bộ Bưu
chính, Viễn thông thực hiện
chương trình, kế hoạch cung
cấp dịch vụ viễn thông
công ích.
Điều 49. Cơ chế
tài chính hỗ trợ thực hiện
cung cấp dịch vụ viễn
thông công ích
1. Nhà nước hỗ trợ cho
các doanh nghiệp thực hiện cung
cấp dịch vụ viễn thông
công ích thông qua:
a) Cước kết nối;
b) Quỹ dịch vụ viễn thông
công ích Việt Nam.
2. Quỹ dịch vụ viễn thông
công ích Việt Nam là tổ chức
tài chính nhà nước, trực thuộc
Bộ Bưu chính, Viễn thông, hoạt
động không vì mục tiêu lợi
nhuận.
3. Nguồn hình thành Quỹ dịch
vụ viễn thông công ích Việt
Nam bao gồm:
a) Vốn đóng góp của các doanh
nghiệp viễn thông: các khoản
đóng góp bắt buộc đối
với các doanh nghiệp viễn thông
cho Quỹ dịch vụ viễn thông
công ích Việt Nam được hạch
toán vào chi phí sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Thủ tướng
Chính phủ quy định cụ thể
cơ chế đóng góp của các
doanh nghiệp viễn thông;
b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ
vốn điều lệ và vốn
thực hiện các chương trình
do Chính phủ giao;
c) Các khoản hỗ trợ phát triển
chính thức và các khoản đóng
góp của các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước;
d) Các nguồn vốn khác được
huy động theo quy định của
pháp luật.
4. Thủ tướng Chính phủ
quyết định về tổ
chức và hoạt động của
Quỹ dịch vụ viễn thông
công ích Việt Nam.
Điều 50. Quyền và nghĩa
vụ của các doanh nghiệp viễn
thông thực hiện cung cấp dịch
vụ viễn thông công ích
1. Tham gia bình đẳng thực hiện
các chương trình, dự án cung cấp
dịch vụ viễn thông công ích
của Nhà nước theo quy định
của pháp luật.
2. Thực hiện đầy đủ,
kịp thời nghĩa vụ đóng
góp về tài chính cho Quỹ dịch
vụ viễn thông công ích theo quy định.
3. Phối hợp và tạo điều
kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp viễn thông khác thực
hiện các chương trình, dự
án về cung cấp dịch vụ
viễn thông công ích theo quy định
của cơ quan quản lý nhà nước
về viễn thông.
4. Thực hiện đúng các quy định
của Nhà nước về việc
cung cấp dịch vụ viễn
thông công ích.
CHƯƠNG VIII
TIÊU CHUẨN, CHẤT LƯỢNG
VIỄN THÔNG
Điều 51. Hệ thống
tiêu chuẩn, chất lượng
viễn thông
1. Hệ thống tiêu chuẩn chất
lượng viễn thông bao gồm
các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng
và các tiêu chuẩn tự nguyện
áp dụng đối với thiết
bị, mạng lưới, kết
nối mạng, dịch vụ và công
trình viễn thông.
2. Tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng
bao gồm: các tiêu chuẩn ngành (TCN),
các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), các
tiêu chuẩn quốc tế do Bộ
Bưu chính, Viễn thông công bố
bắt buộc áp dụng.
3. Tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng
do các tổ chức, cá nhân công bố
tự nguyện áp dụng.
4. Bộ Bưu chính, Viễn thông quy
định việc xây dựng, ban
hành và áp dụng các tiêu chuẩn chất
lượng viễn thông.
Điều 52. Quản lý chất
lượng thiết bị viễn
thông
1. Chất lượng thiết bị
viễn thông được quản
lý thông qua hình thức chứng nhận
phù hợp tiêu chuẩn trên cơ sở
các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng
do Bộ Bưu chính, Viễn thông công
bố hoặc do các tổ chức,
cá nhân tự nguyện áp dụng phù
hợp với các quy định của
pháp luật.
2. Việc thừa nhận lẫn
nhau về chứng nhận phù hợp
tiêu chuẩn đối với thiết
bị viễn thông giữa Việt
Nam với nước ngoài và các tổ
chức quốc tế được
thực hiện theo các điều
ước mà Việt Nam ký kết
hoặc gia nhập. Bộ Bưu chính,
Viễn thông là cơ quan đại
diện của Việt Nam tham gia các
thoả thuận công nhận lẫn
nhau về chứng nhận phù hợp
tiêu chuẩn trong lĩnh vực viễn
thông.
3. Bộ Bưu chính, Viễn thông quy
định và công bố danh mục
thiết bị viễn thông sản
xuất trong nước, nhập khẩu
bắt buộc phải chứng nhận
phù hợp tiêu chuẩn trước
khi được phép lưu thông trên
thị trường Việt Nam hoặc
kết nối với mạng viễn
thông công cộng.
4. Khuyến khích các tổ chức,
cá nhân tự nguyện chứng nhận
phù hợp tiêu chuẩn đối
với các thiết bị viễn
thông không nằm trong danh mục nêu
tại khoản 3 Điều này.
5. Thiết bị viễn thông lưu
thông trong nước và nhập khẩu
phải tuân thủ quy định
về ghi nhãn hàng hoá và các quy định
khác của pháp luật.
6. Bộ Bưu chính, Viễn thông quy
định chi tiết nội dung,
hình thức và thủ tục quản
lý chất lượng thiết bị
viễn thông.
Điều 53. Quản lý chất
lượng dịch vụ, mạng
viễn thông
1. Chất lượng dịch vụ,
mạng viễn thông được
quản lý thông qua hình thức công bố
chất lượng trên cơ sở
các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng
do Bộ Bưu chính, Viễn thông công
bố hoặc do các doanh nghiệp
viễn thông tự nguyện áp dụng
phù hợp với các quy định
của pháp luật.
2. Bộ Bưu chính, Viễn thông quy
định danh mục dịch vụ,
mạng viễn thông bắt buộc
quản lý chất lượng, các
tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng.
3. Đối với các dịch vụ,
mạng viễn thông thuộc danh mục
bắt buộc quản lý chất
lượng, doanh nghiệp viễn
thông phải công bố tiêu chuẩn
chất lượng không trái với
tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng
do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy
định và báo cáo Bộ Bưu chính,
Viễn thông về thực tế
chất lượng theo quy định.
Đối với các dịch vụ,
mạng viễn thông nằm ngoài danh
mục nêu tại khoản 3 Điều
này, doanh nghiệp viễn thông phải
tự xây dựng và công bố tiêu
chuẩn chất lượng áp dụng.
4. Khuyến khích tổ chức, cá
nhân, doanh nghiệp tự nguyện
áp dụng hệ thống quản
lý chất lượng. Doanh nghiệp
viễn thông chịu trách nhiệm
về tiêu chuẩn chất lượng
công bố; duy trì chất lượng
theo tiêu chuẩn công bố; các chủ
mạng nội bộ có thu cước
kết nối với mình, các đại
lý viễn thông của mình trong việc
bảo đảm chất lượng
dịch vụ, mạng viễn thông
đã công bố.
5. Bộ Bưu chính, Viễn thông ban
hành quy định về quản lý
chất lượng dịch vụ,
mạng viễn thông, kiểm tra và
xử lý các vi phạm về chất
lượng dịch vụ, mạng
viễn thông.
Điều 54. Quản lý chất
lượng công trình viễn thông
1. Chất lượng công trình viễn
thông được quản lý thông
qua hình thức kiểm định
chất lượng trên cơ sở
các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng
do cơ quan quản lý nhà nước
công bố hoặc do các doanh nghiệp
viễn thông tự nguyện áp dụng
phù hợp với các quy định
của pháp luật.
2. Bộ Bưu chính, Viễn thông quy
định danh mục các công trình
viễn thông bắt buộc kiểm
định chất lượng trước
khi đưa vào sử dụng, khai
thác.
3. Bộ Bưu chính, Viễn thông ban
hành các quy định quản lý chất
lượng công trình viễn thông,
kiểm tra và xử lý các vi phạm
về chất lượng công trình
viễn thông.
Điều 55. Đo kiểm
chất lượng
1. Bộ Bưu chính, Viễn thông ban
hành các quy định về quản
lý đo kiểm viễn thông để
phục vụ cho việc quản
lý chất lượng nhằm mục
đích xây dựng và phát triển các
cơ quan đo kiểm viễn thông,
phối hợp và liên kết các khả
năng đo kiểm của cơ
sở.
2. Việc thừa nhận lẫn
nhau về kết quả đo kiểm
viễn thông giữa Việt Nam với
nước ngoài và với các tổ
chức quốc tế được
thực hiện theo các điều
ước quốc tế mà Việt
Nam ký kết hoặc gia nhập. Bộ
Bưu chính, Viễn thông là cơ quan
đại diện của Việt
Nam tham gia các thoả thuận công nhận
lẫn nhau về kết quả đo
kiểm viễn thông và là cơ quan
chỉ định trong khuôn khổ
các thoả thuận này.
CHƯƠNG IX
GIÁ CƯỚC VIỄN THÔNG
Điều 56. Nguyên tắc quản
lý giá cước của Nhà nước
1. Nhà nước tôn trọng quyền
tự định giá cước và
cạnh tranh về giá cước
theo quy định của pháp luật
của các doanh nghiệp viễn thông,
khuyến khích doanh nghiệp nâng cao
hiệu quả giảm giá thành cung
cấp dịch vụ, giảm giá
cước để nâng cao mức
độ sử dụng dịch vụ
của xã hội và sức cạnh
tranh của nền kinh tế.
2. Nhà nước sử dụng các
biện pháp cần thiết để
bình ổn giá cước, bảo đảm
không phân biệt đối xử
về giá cước, bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của
người sử dụng dịch
vụ, doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ viễn thông và của Nhà nước.
Điều 57. Căn cứ
định giá cước
1. Giá cước các dịch vụ
viễn thông được xác định
trên cơ sở giá thành sản xuất
sản phẩm dịch vụ, quan
hệ cung cầu trên thị trường.
2. Đối với các dịch vụ
do Nhà nước định giá cước,
giá cước dịch vụ còn được
quy định căn cứ vào chính
sách phát triển kinh tế - xã hội
và phát triển viễn thông quốc
gia trong từng thời kỳ và tương
quan hợp lý với giá cước
các dịch vụ viễn thông trong
khu vực, thế giới.
Điều 58. Nhiệm vụ
và thẩm quyền quản lý giá cước
1. Thủ tướng Chính phủ:
a) Ban hành chính sách, cơ chế quản
lý giá cước dịch vụ viễn
thông;
b) Quyết định giá cước
các dịch vụ viễn thông quan
trọng tác động đến
nhiều ngành và đến phát triển
kinh tế - xã hội.
2. Bộ Bưu chính, Viễn thông:
a) Quyết định giá cước
dịch vụ viễn thông công ích
(trừ các dịch vụ Thủ tướng
Chính phủ quyết định);
b) Quyết định giá cước
các dịch vụ viễn thông có ảnh
hưởng đến thị trường
viễn thông, áp dụng đối
với người sử dụng
của doanh nghiệp viễn thông
chiếm thị phần khống chế;
c) Quyết định giá cước
kết nối giữa các doanh nghiệp
viễn thông;
d) Quy định việc quản lý
giá cước giữa các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ viễn
thông;
đ) Hướng dẫn các doanh nghiệp
viễn thông thực hiện các quy
định, quyết định của
Nhà nước về quản lý giá
cước dịch vụ viễn
thông.
3. Doanh nghiệp viễn thông:
a) Hạch toán chi phí, xác định
giá thành các dịch vụ viễn thông;
b) Quy định cụ thể giá
cước đối với các dịch
vụ viễn thông, ngoài danh mục
Nhà nước quy định theo đúng
các quy định về quản lý
giá cước do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành;
c) Thực hiện các quy định,
quyết định của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền đối với việc
quản lý giá cước dịch vụ
viễn thông.
CHƯƠNG X
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Điều 59. Giải quyết
tranh chấp giữa bên cung cấp
và người sử dụng dịch
vụ viễn thông
1. Việc giải quyết tranh chấp
giữa bên cung cấp và người
sử dụng dịch vụ viễn
thông được thực hiện
thông qua thương lượng giữa
các bên. Nếu không có thỏa thuận
khác trong hợp đồng cung cấp
và sử dụng dịch vụ viễn
thông thì thời hiệu giải quyết
tranh chấp được quy định
như sau:
a) Về giá cước là 01 tháng kể
từ ngày nhận được
thông báo hoặc hóa đơn thanh toán
cước đầu tiên hoặc
kể từ ngày thanh toán cước
dịch vụ;
b) Về chỉ tiêu chất lượng
dịch vụ và các vi phạm khác
là 03 tháng kể từ ngày sử dụng
dịch vụ hoặc xảy ra vi
phạm.
2. Trong trường
hợp giữa các bên không đạt
được thỏa thuận thông
qua thương lượng thì các
bên có thể yêu cầu các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền
giải quyết tranh chấp theo quy
định của pháp luật.
Điều 60. Hiệp thương,
giải quyết tranh chấp giữa
các doanh nghiệp viễn thông về
kết nối
1. Các doanh nghiệp viễn thông có
quyền yêu cầu Bộ Bưu chính,
Viễn thông giải quyết tranh
chấp liên quan đến kết
nối các mạng viễn thông công
cộng.
2. Bộ Bưu
chính, Viễn thông xem xét, quyết định
tiến hành giải quyết tranh chấp
trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được văn
bản đề nghị giải
quyết tranh chấp của doanh nghiệp.
Trường hợp không tiến hành
giải quyết tranh chấp, Bộ
Bưu chính, Viễn thông có trách nhiệm
trả lời bằng văn bản,
nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết.
3. Việc
giải quyết tranh chấp được
tiến hành theo trình tự sau đây:
a) Bộ Bưu chính, Viễn thông tổ
chức hiệp thương giữa
các bên. Thời hạn hiệp thương
giữa các bên tối đa không quá
60 ngày, kể từ ngày Bộ Bưu
chính, Viễn thông quyết định
tiến hành giải quyết tranh chấp;
b) Nếu sau hiệp thương,
các bên vẫn không đạt được
thoả thuận thì Bộ Bưu chính,
Viễn thông sẽ đưa ra quyết
định giải quyết tranh chấp
trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày kết thúc hiệp thương.
Sau khi Bộ Bưu chính, Viễn thông
đưa ra quyết định giải
quyết tranh chấp:
- Hai bên tranh chấp phải thi hành
quyết định giải quyết
tranh chấp;
- Trường hợp doanh nghiệp
không nhất trí với quyết định
giải quyết tranh chấp của
Bộ Bưu chính, Viễn thông, doanh
nghiệp có thể tiếp tục
yêu cầu giải quyết tranh chấp
hoặc khởi kiện ra toà để
được giải quyết theo
các quy định của pháp luật.
Trong thời gian tiếp tục yêu
cầu giải quyết tranh chấp
hoặc khởi kiện ra toà hai bên
vẫn phải tiếp tục chấp
hành quyết định giải quyết
tranh chấp của Bộ Bưu chính,
Viễn thông.
CHƯƠNG XI
THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 61. Thanh tra, kiểm
tra
Mọi tổ chức, cá nhân Việt
Nam và nước ngoài có hoạt động
liên quan đến lĩnh vực viễn
thông tại Việt Nam đều
chịu sự thanh tra, kiểm tra
của thanh tra chuyên ngành về bưu
chính, viễn thông, công nghệ thông
tin và của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
Điều
62. Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân Việt Nam và
nước ngoài có hành vi vi phạm
pháp luật trong lĩnh vực viễn
thông đều bị xử phạt
vi phạm hành chính và xử lý theo quy
định của pháp luật hiện
hành.
CHƯƠNG XII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 63. Tổ chức
thực hiện
Bộ Bưu chính, Viễn thông có trách
nhiệm ban hành các quy định chi
tiết và hướng dẫn thực
hiện Nghị định này.
Điều 64. Hiệu lực
thi hành
Nghị định này có hiệu lực
sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo. Những quy định trước
đây trái với Nghị định
này đều bãi bỏ.
Điều 65. Điều khoản
thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này. |