THÔNG
TƯ
CỦA TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN
SỐ 04/2001/TT-TCBĐ
NGÀY 20 THÁNG 11 NĂM 2001 HƯỚNG
DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH
SỐ 55/2001/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ
VỀ QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ
SỬ DỤNG DỊCH VỤ TRUY NHẬP
INTERNET KẾT NỐI INTERNET VÀ DỊCH
VỤ ỨNG DỤNG INTERNET TRONG BƯU
CHÍNH, VIỄN THÔNG
Ngày 23/8/2001,
Chính phủ ban hành Nghị định
số 55/2001/NĐ-CP về quản
lý, cung cấp và sử dụng dịch
vụ Internet. Tổng cục Bưu
điện hướng dẫn việc
thực hiện một số quy định
về quản lý, cung cấp và sử
dụng dịch vụ Internet như
sau:
I. QUY ĐỊNH
CHUNG
1. Phạm
vi và đối tượng điều
chỉnh.
1.1. Thông tư này hướng dẫn
thực hiện các quy định
về quản lý, cung cấp và sử
dụng dịch vụ truy nhập
Internet, dịch vụ kết nối
Internet và dịch vụ ứng dụng
Internet trong bưu chính, viễn thông
đối với các đối tượng
sau:
1.1.1. Doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ Internet
a) Doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ kết nối Internet (IXP).
b) Doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ truy nhập Internet (ISP)
c) Doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ ứng dụng Internet trong bưu
chính, viễn thông (OSP bưu chính, OSP
viễn thông).
1.1.2. Đơn vị cung cấp dịch
vụ truy nhập Internet dùng riêng (ISP
dùng riêng).
1.1.3. Đại lý cung cấp dịch
vụ truy nhập Internet, đại
lý cung cấp dịch vụ ứng
dụng Internet trong bưu chính, viễn
thông (sau đây gọi là đại
lý Internet).
1.1.4. Người sử dụng dịch
vụ truy nhập Internet, người
sử dụng dịch vụ ứng
dụng Internet trong bưu chính, viễn
thông (sau đây gọi là người
sử dụng dịch vụ Internet).
1.1.5. Doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ viễn thông liên quan đến
hoạt động Internet.
1.2. Các doanh nghiệp, đại lý
cung cấp dịch vụ ứng dụng
Internet khác và người sử dụng
dịch vụ ứng dụng Internet
khác không thuộc lĩnh vực bưu
chính, viễn thông như thông tin, thương
mại, ngân hàng, y tế, đào tạo
v.v, ngoài việc tuân theo các quy định
về truy nhập và kết nối
tại Thông tư này còn phải tuân
theo các quy định của pháp luật
chuyên ngành có liên quan.
2. Các thuật ngữ trong Thông tư
này được hiểu như sau:
2.1. Hệ thống thiết bị
Internet là tập hợp các thiết
bị điện tử, viễn
thông, tin học và các thiết bị
phụ trợ khác bao gồm cả
phần cứng lẫn phần mềm
được các đối tượng
quy định tại mục I - 1
của Thông tư này thiết lập
tại một địa điểm
có địa chỉ và phạm vi xác
định mà đối tượng
đó được toàn quyền
sử dụng theo quy định của
pháp luật để phục vụ
trực tiếp cho việc cung cấp
và sử dụng dịch vụ Internet.
2.2. Kết nối là việc liên kết
các hệ thống thiết bị
Internet với nhau và với mạng
viễn thông công cộng trên cơ
sở các đường truyền
dẫn viễn thông tự xây dựng
hoặc thuê của doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ viễn thông.
2.3. Mạng lưới thiết bị
Internet là tập hợp các hệ thống
thiết bị Internet của đơn
vị, doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ Internet được kết
nối với nhau bằng các đường
truyền dẫn viễn thông.
2.4. Dịch vụ truy nhập Internet
là dịch vụ cung cấp cho người
sử dụng khả năng truy nhập
đến Internet thông qua hệ thống
thiết bị Internet đặt tại
điểm truy nhập Internet (Internet
POP) của đơn vị, doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ.
2.5. Dịch vụ kết nối Internet
bao gồm dịch vụ kết nối
Internet quốc tế (dịch vụ
HG) và dịch vụ kết nối
Internet trong nước (dịch vụ
NIX).
a) Dịch vụ kết nối Internet
quốc tế phục vụ việc
trao đổi lưu lượng
thông tin giữa hệ thống thiết
bị Internet của các đơn
vị, doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ Internet trong nước với
Internet quốc tế.
b) Dịch vụ kết nối Internet
trong nước phục vụ việc
trao đổi lưu lượng
thông tin giữa các hệ thống
thiết bị Internet của các đơn
vị, doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ Internet trong nước với
nhau.
2.6. Dịch vụ ứng dụng
Internet trong bưu chính là dịch vụ
bưu chính trong đó doanh nghiệp
có sử dụng mạng lưới
thiết bị Internet để cung
cấp dịch vụ cho người
sử dụng. Doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ ứng dụng Internet
trong bưu chính được gọi
là OSP bưu chính.
2.7. Dịch vụ ứng dụng
Internet trong viễn thông là dịch
vụ viễn thông giá trị gia tăng
trong đó doanh nghiệp có sử dụng
mạng lưới thiết bị
Internet để cung cấp dịch
vụ cho người sử dụng.
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
ứng dụng Internet trong viễn
thông được gọi là OSP viễn
thông.
3. Việc cung cấp và sử dụng
dịch vụ kết nối Internet,
dịch vụ truy nhập Internet,
dịch vụ ứng dụng Internet
trong bưu chính, viễn thông được
thực hiện thông qua các hình thức
giao kết hợp đồng khác
nhau theo quy định của pháp luật.
3.1. Hợp đồng cung cấp
và sử dụng dịch vụ kết
nối Internet, hợp đồng
đại lý cung cấp dịch vụ
truy nhập Internet, hợp đồng
đại lý cung cấp dịch vụ
ứng dụng Internet trong bưu chính,
viễn thông phải được
lập thành văn bản để
ký kết giữa hai bên. Trên cơ
sở các quy định của pháp
luật về hợp đồng,
các quy định về quản lý
cung cấp và sử dụng dịch
vụ Internet, các IXP, ISP, OSP bưu
chính, OSP viễn thông có trách nhiệm
xây dựng, ban hành hợp đồng
mẫu để thực hiện
thống nhất trong doanh nghiệp.
3.2. Theo điều kiện kinh doanh
thực tế các ISP, OSP bưu chính,
OSP viễn thông quyết định
các hình thức giao kết hợp đồng
khác nhau đối với việc
cung cấp và sử dụng dịch
vụ truy nhập Internet, dịch
vụ ứng dụng Internet trong bưu
chính, viễn thông. Trong trường
hợp gia kết hợp đồng
được thực hiện dứới
hình thức văn bản ký kết
giữa hai bên, các ISP, OSP bưu chính,
OSP viễn thông có trách nhiệm xây
dựng, ban hành hợp đồng
mẫu để thực hiện
thống nhất trong doanh nghiệp.
II. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
CỦA CÁC BÊN TRONG VIỆC
CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH
VỤ INTERNET
1. Quyền
và nghĩa vụ của các đơn
vị, doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ Internet.
Ngoài các quyền và nghĩa vụ chung
do pháp luật quy định, đơn
vị, doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ Internet có các quyền và nghĩa
vụ sau:
1.1. Quyền của các đơn vị,
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Internet.
1.1.1. IXP có các quyền:
a) Tự xây dựng hoặc thuê đường
truyền dẫn viễn thông trong
nước để thiết lập
mạng lưới thiết bị
Internet tại các cơ sở của
doanh nghiệp để cung cấp
dịch vụ kết nối Internet
cho các ISP, ISP dùng riêng và các OSP.
b) Thuê đường truyền dẫn
viễn thông quốc tế của
các doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ viễn thông đã được
cấp phép cung cấp dịch vụ
viễn thông tại Việt Nam để
kết nối mạng lưới
thiết bị Internet của mình với
Internet quốc tế.
c) Chủ động đàm phán và
ký kết thoả thuận kết
nối với các nhà cung cấp dịch
vụ Internet quốc tế để
kết nối mạng lưới
thiết bị Internet của mình với
Internet quốc tế và cung cấp
dịch vụ kết nối Internet
cho các ISP, ISP dùng riêng, các OSP trong nước
và quốc tế.
d) Được sử dụng tài
nguyên Internet theo quy hoạch và quy định
về quản lý tài nguyên Internet.
đ) Mở và cung cấp khả năng
kết nối đến tất cả
các dịch vụ và địa chỉ
Internet.
c) Tạm ngừng cung cấp dịch
vụ hoặc cung cấp dịch
vụ một cách hạn chế trong
trường hợp khẩn cấp
để đảm bảo an ninh
quốc gia, theo yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
1.1.2. ISP có các quyền:
a) Thiết lập hệ thống
thiết bị Internet tại cơ
sở và tại các điểm cung
cấp dịch vụ công cộng
của doanh nghiệp để cung
cấp dịch vụ truy nhập
Internet cho người sử dụng
dịch vụ Internet ở Việt
Nam và nước ngoài.
b) Thuê đường truyền dẫn
viễn thông trong nước để
thiết lập mạng lưới
thiết bị Internet của doanh
nghiệp và kết nối với
hệ thống thiết bị Internet
của các đơn vị, doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ Internet khác;
với mạng viễn thông công cộng;
với hệ thống thiết bị
Internet của các đại lý Internet
và với người sử dụng
dịch vụ Internet của mình.
c) Chủ động đàm phán và
ký kết thỏa thuận dịch
vụ với các đơn vị,
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Internet trong nước và quốc tế
để cung cấp dịch vụ
truy nhập Internet.
d) Được sử dụng tài
nguyên Internet theo quy hoạch và quy định
về quản lý tài nguyên Internet.
đ) Giao kết hợp đồng
cung cấp và sử dụng dịch
vụ truy nhập Internet với người
sử dụng dịch vụ Internet
và ký hợp đồng đại
lý cung cấp dịch vụ truy nhập
Internet với các tổ chức và
cá nhân.
e) Cho các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp thuê hệ thống thiết
bị Internet để cung cấp
các dịch vụ ứng dụng Internet,
dịch vụ thông tin Internet; cho người
sử dụng dịch vụ Internet
thuê hệ thống thiết bị
Internet để đặt các loại
hình tin tức điện tử trên
Internet.
g) Từ chối cung cấp dịch
vụ trong các trường hợp
sau: việc cung cấp dịch vụ
không thể thực hiện được
do các điều kiện kinh tế,
kỹ thuật của mạng lưới,
thiết bị viễn thông và Internet;
người sử dụng dịch
vụ Internet vi phạm pháp luật
về Internet theo văn bản kết
luận của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền; người sử
dụng dịch vụ Internet không
thực hiện nghĩa vụ thanh
toán cước dịch vụ theo
quy định với một doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ
khác, nếu đã có thỏa thuận
bằng văn bản giữa các doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ
với nhau về vấn đề
này.
h) Tạm ngừng hoặc ngừng
cung cấp dịch vụ trong các trường
hợp sau: thiết bị truy nhập
đầu cuối Internet gây mất
an toàn cho hệ thống thiết bị
Internet; cho doanh nghiệp cung cấp
và người sử dụng dịch
vụ Internet; người sử dụng
dịch vụ Internet không thanh toán
cước dịch vụ theo thỏa
thuận giữa hai bên; người
sử dụng dịch vụ Internet
kinh doanh lại dịch vụ Internet
trái pháp luật; người sử
dụng dịch vụ Internet lợi
dụng Internet để hoạt động
gây phương hại đến
an ninh chính trị và trật tự
an toàn xã hội theo văn bản kết
luận của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
1.1.3. ISP dùng riêng có các quyền:
a) Thiết lập hệ thống
thiết bị Internet tại cơ
sở của mình để cung cấp
dịch vụ truy nhập Internet cho
các thành viên là đối tượng
được quy định trong
giấy phép.
b) Thuê đường truyền dẫn
viễn thông trong nước để
thiết lập mạng lưới
thiết bị Internet của đơn
vị và kết nối với hệ
thống thiết bị Internet của
các IXP, ISP; với mạng viễn
thông công cộng và với hệ thống
thiết bị Internet của các thành
viên sử dụng dịch vụ truy
nhập Internet của đơn vị.
c) Mở và cung cấp khả năng
truy nhập đến các dịch
vụ Internet theo yêu cầu của
đơn vị, trừ các dịch
vụ bị cấm hoặc chưa
được phép cung cấp và các
địa chỉ Internet bị cấm
truy nhập do các cơ quan quản
lý nhà nước ban hành và công bố.
d) Được sử dụng tài
nguyên Internet theo quy hoạch và quy định
về quản lý tài nguyên Internet.
đ) Tạm ngừng hoặc ngừng
cung cấp dịch vụ truy nhập
Internet nếu phát hiện thấy
việc thành viên sử dụng dịch
vụ Internet lợi dụng Internet
để hoạt động gây phương
hại đến an ninh chính trị
và trật tự an toàn xã hội.
1.1.4. OSP bưu chính, OSP viễn thông
có các quyền:
a) Xin phép cung cấp dịch vụ
viễn thông giá trị gia tăng,
dịch vụ bưu chính trên Internet.
b) Thiết lập hệ thống
thiết bị Internet tại cơ
sở và tại các điểm cung
cấp dịch vụ công cộng
của doanh nghiệp để cung
cấp các dịch vụ bưu chính,
dịch vụ viễn thông giá trị
gia tăng trên Internet theo đúng quy
định của giấy phép.
c) Thuê đường truyền dẫn
viễn thông trong nước để
thiết lập mạng lưới
thiết bị Internet và kết nối
với hệ thống thiết bị
Internet của các ISP, IXP.
d) Được sử dụng tài
nguyên Internet theo quy hoạch và quy định
về quản lý tài nguyên Internet.
đ. Được thiết lập
các trang tin điện tử để
phục vụ trực tiếp cho
việc cung cấp dịch vụ
ứng dụng Internet trong bưu chính,
viễn thông theo các quy định
về quản lý các loại hình tin
tức điện tử trên Internet.
e) Giao kết hợp đồng cung
cấp và sử dụng dịch vụ
ứng dụng Internet trong bưu chính,
viễn thông với người sử
dụng dịch vụ Internet và ký
hợp đồng đại lý với
các tổ chức và cá nhân.
g) Việc từ chối, ngừng
hoặc tạm ngừng cung cấp
dịch vụ ứng dụng Internet
trong bưu chính, viễn thông cho người
sử dụng dịch vụ Internet
được thực hiện theo
như quy định tại các mục
II- 1.1.2- g và II - 1.1.2 - h của Thông
tư này.
1.2. Nghĩa vụ của các đơn
vị, doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ kết nối Internet, dịch
vụ truy nhập Internet, dịch
vụ ứng dụng Internet bưu
chính, viễn thông:
a) Chấp hành đúng các quy định
về cấp phép và đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp
luật.
b) Thực hiện các quy định
về quản lý chất lượng
dịch vụ.
c) Thực hiện các quy định
về quản lý giá cước dịch
vụ.
d) Sử dụng đúng, hiệu quả,
tiết kiệm nguồn tài nguyên Internet
được phân bổ. Tuân thủ
các quy định về quản lý
tài nguyên Internet.
đ) Chấp hành đúng các quy định
về kết nối và truy nhập
Internet.
e) Tuân thủ các quy định của
pháp luật trong việc đảm
bảo quyền lợi của người
sử dụng dịch vụ Internet.
g) Ban hành qui trình, thủ tục khai
thác dịch vụ. Phổ biến
và hướng dẫn đại lý
Internet, người sử dụng
dịch vụ Internet tuân thủ các
quy định về khai thác, sử
dụng dịch vụ và thông tin trên
Internet theo đúng quy định của
pháp luật.
h) Áp dụng các biện pháp kỹ
thuật, nghiệp vụ để
bảo đảm an toàn, an ninh cho
mạng lưới thiết bị
Internet và thông tin trên Internet. Áp dụng
các biện pháp kỹ thuật nghiệp
vụ để bảo vệ mật
khẩu, khoá mật mã và thông tin riêng
của người sử dụng
dịch vụ Internet.
i) Bố trí mặt bằng, điểm
truy nhập mạng lưới thiết
bị Internet và các điều kiện
ký thuật cần thiết cho các đơn
vị nghiệp vụ thuộc Bộ
Công an trong khi thi hành nhiệm vụ
bảo đảm an ninh thông tin trong
các hoạt động Internet.
k) Phối hợp với các đơn
vị thuộc Tổng cục Bưu
điện, các đơn vị nghiệp
vụ thuộc Bộ Công an, các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền
trong trường hợp cần thiết
để phát hiện, ngăn chặn
và xử lý các hành vi lợi dụng
Internet để hoạt động
xâm phạm an ninh quốc gia, trật
tự an toàn xã hội.
l) Báo cáo định kỳ 6 tháng một
lần và đột xuất về
tình hình cung cấp dịch vụ theo
yêu cầu của Tổng cục Bưu
điện.
2. Quyền và nghĩa vụ của
đại lý Internet.
2.1. Đại lý Internet có các quyền:
a) Lựa chọn ISP, OSP bưu chính,
OSP viễn thông để ký hợp
đồng đại lý cung cấp
dịch vụ truy nhập Internet,
đại lý cung cấp dịch vụ
ứng dụng Internet trong bưu chính,
viễn thông.
b) Thiết lập hệ thống
thiết bị Internet trong phạm
vi các địa điểm mà mình
được toàn quyền sử
dụng theo quy định của
pháp luật để cung cấp dịch
vụ truy nhập Internet, dịch
vụ ứng dụng Internet trong bưu
chính, viễn thông cho người sử
dụng dịch vụ Internet tại
các địa điểm đó.
c) Cung cấp dịch vụ truy nhập
Internet, dịch vụ ứng dụng
Internet trong bưu chính, viễn thông
cho người sử dụng dịch
vụ Internet theo đúng loại hình,
chất lượng, giá cước
thỏa thuận trong hợp đồng
đại lý và hưởng hoa hồng,
hoặc bán lại dịch vụ cho
người sử dụng dịch
vụ Internet trên cơ sở mua dịch
vụ của ISP, OSP bưu chính, OSP
viễn thông theo loại hình, chất
lượng, giá cước thỏa
thuận trong hợp đồng đại
lý và bán lại dịch vụ cho người
sử dụng dịch vụ Internet
theo giá cước tự quy định
và tự chịu trách nhiệm về
chất lượng dịch vụ
đối với người sử
dụng dịch vụ Internet.
2.2. Đại lý Internet có các nghĩa
vụ:
a) Chấp hành đúng các quy định
về đăng ký kinh doanh và nộp
thuế theo quy định của
pháp luật.
b) Chấp hành đúng các quy định
về kết nối và truy nhập.
c) Tuân thủ các quy định của
pháp luật về việc đảm
bảo quyền lợi của người
sử dụng dịch vụ Internet.
d) Hướng dẫn người
sử dụng dịch vụ Internet
tuân thủ các quy định về
khai thác, sử dụng dịch vụ
và thông tin trên Internet theo đúng quy
định của pháp luật.
đ) Đảm bảo an toàn, an ninh
cho hệ thống thiết bị
Internet của mình. Phối hợp
và tạo điều kiện cho các
cơ quan nhà nước thực hiện
các biện pháp bảo đảm an
toàn mạng lưới thiết bị
Internet, an ninh thông tin và điều
tra, ngăn chặn tội phạm
máy tính trong hoạt động Internet.
e) Thực hiện đầy đủ
các điều khoản, điều
kiện ghi trong hợp đồng
đại lý ký với ISP, OSP bưu
chính, OSP viễn thông.
3. Quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng dịch
vụ Internet.
3.1. Người sử dụng dịch
vụ Internet có các quyền:
a) Sử dụng các thiết bị
truy nhập Internet di động, hoặc
tự lắp đặt hệ thống
thiết bị Internet trong phạm
vi địa điểm mà mình được
toàn quyền sử dụng theo quy
định của pháp luật về
truy nhập đến ISP, ISP dùng riêng
bằng phương thức kết
nối trực tiếp qua kênh truyền
dẫn hoặc quay số qua mạng
viễn thông công cộng.
b) Thuê đường truyền dẫn
viễn thông trong nước để
kết nối hệ thống thiết
bị Internet của mình đến
hệ thống thiết bị Internet
của ISP, ISP dùng riêng.
c) Sử dụng các dịch vụ
ứng dụng Internet của các OSP
trong nước và nước ngoài,
trừ các dịch vụ bị cấm
hoặc chưa được phép
sử dụng.
d) Thuê đặt các loại hình tin
tức điện tử tại hệ
thống thiết bị Internet của
các ISP, OSP trong nước và ở
nước ngoài theo các quy định
về quản lý các loại hình tin
tức điện tử trên Internet.
đ) Khiếu nại và được
bồi thường khi quyền lợi
hợp pháp của mình bị vi phạm
theo các quy định của pháp luật.
3.2. Người sử dụng dịch
vụ Internet có các nghĩa vụ:
a) Chịu trách nhiệm về nội
dung thông tin mà mình đưa vào lưu
trữ và truyền đi trên Internet.
b) Chịu trách nhiệm giữ bí mật
mật khẩu, khoá mật mã, thông
tin riêng và bảo vệ hệ thống
thiết bị Internet của mình.
c) Không truy nhập đến các nhà
cung cấp dịch vụ Internet nước
ngoài bằng việc quay số điện
thoại quốc tế trực tiếp.
Quy định này không áp dụng đối
với người sử dụng
dịch vụ trên kênh thuê riêng quốc
tế, kênh truyền số liệu
quốc tế (ví dụ X25. Frame Relay,...)
thông qua hợp đồng ký với
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
viễn thông.
d) Bảo đảm an toàn, an ninh cho
hệ thống thiết bị Internet
của mình. Phối hợp và tạo
điều kiện cho các cơ quan
nhà nước thực hiện các
biện pháp bảo đảm an toàn
mạng lưới thiết bị
Internet, an ninh thông tin và điều
tra, ngăn chặn tội phạm
máy tính trong hoạt động Internet.
đ) Thanh toán cước sử dụng
dịch vụ đầy đủ,
đúng hạn cho doanh nghiệp, đại
lý Internet theo thỏa thuận giữa
các bên.
e) Không sử dụng các dịch vụ
ứng dụng Internet đang bị
cấm hoặc chưa được
phép sử dụng.
g) Không kinh doanh lại các dịch vụ
Internet.
4. Liên quan đến các hoạt động
Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ viễn thông có nghĩa vụ:
a) Không phân biệt đối xử
đối với các đơn vị,
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Internet, đại lý Internet và người
sử dụng dịch vụ Internet.
b) Cung cấp đường truyền
dẫn viễn thông và hạ tầng
kỹ thuật cho các doanh nghiệp,
đại lý Internet và người
sử dụng dịch vụ Internet
trên cơ sở hợp đồng
giao kết giữa các bên trong các điều
kiện công bằng và hợp lý để
bảo đảm kịp thời
việc cung cấp và sử dụng
dịch vụ Internet theo đúng các
quy định về chất lượng,
giá cước do Nhà nước quy
định.
c) Phối hợp với các đơn
vị, doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ kết nối Internet (IXP), dịch
vụ truy nhập Internet (ISP) trên cơ
sở thỏa thuận hoặc hợp
đồng ký kết giữa các bên
trong việc cung cấp tên, địa
chỉ, số máy điện thoại
và thời gian truy nhập của các
thuê bao viễn thông truy nhập Internet
liên quan đến việc sử dụng
trái phép dịch vụ Internet. Nội
dung của thỏa thuận hoặc
hợp đồng nêu trên phải
phù hợp với các quy định
hiện hành về viễn thông và Internet
đối với việc đảm
bảo bí mật thông tin của tổ
chức, cá nhân. Đơn vị, doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ
Internet chỉ được sử
dụng các thông tin nêu trên cho việc
giải quyết khiếu nại liên
quan đến việc sử dụng
trái phép dịch vụ Internet.
d) Phối hợp và tạo điều
kiện cho các cơ quan nhà nước
thực hiện các biện pháp bảo
đảm an toàn mạng lưới
thiết bị Internet, an ninh thông tin
và điều tra, ngăn chặn tội
phạm máy tính trong hoạt động
Internet.
III. CẤP PHÉP
1. Các loại giấy phép
a) Giấy phép cung cấp dịch vụ
kết nối Internet cấp cho IXP.
b) Giấy phép cung cấp dịch vụ
truy nhập Internet cấp cho ISP.
c) Giấy phép cung cấp dịch vụ
ứng dụng Internet trong bưu chính
cấp cho OSP chính.
d) Giấy phép cung cấp dịch vụ
ứng dụng Internet trong viễn
thông cấp cho OSP viễn thông.
đ. Giấy phép cung cấp dịch
vụ truy nhập Internet dùng riêng cho
ISP dùng riêng.
2. Thời hạn giấy phép được
xác định tuỳ theo yêu cầu
của cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp xin phép; quy mô và phạm vi
cung cấp dịch vụ nhưng
tối đa không quá 10 năm đối
với tất cả các loại giấy
phép nêu trên.
3. Các nguyên tắc cấp phép.
3.1. Phù hợp với chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát triển
Internet Việt Nam.
3.2. Ưu tiên các đề án xin phép
cung cấp dịch vụ cho các vùng
sâu, vùng xa; phục vụ trực tiếp
phát triển công nghệ thông tin; có
điều kiện nhanh chóng triển
khai mạng lưới thiết bị
Internet trên thực tế, có quy mô triển
khai mạng lưới trên phạm
vi rộng, nhằm bảo đảm
cho người sử dụng dịch
vụ truy nhập, dịch vụ
kết nối Internet bằng mức
cước viễn thông nội hạt,
nội vùng. Đối với việc
cung cấp dịch vụ kết nối
Internet, ưu tiên cấp giấy phép
cho các doanh nghiệp có hệ thống
đường trục viễn thông
để nhanh chóng triển khai mạng
lưới thiết bị Internet
trên thực tế.
3.3. Đơn vị, doanh nghiệp
chỉ được phép chính thức
cung cấp dịch vụ sau khi đã
thực hiện và triển khai trên
thực tế đầy đủ
các quy định của giấy phép,
các cam kết trong hồ sơ xin phép
và có văn bản xác nhận của
đoàn kiểm tra liên ngành do Tổng
cục Bưu điện thành lập.
Đoàn kiểm tra liên ngành kiểm
tra tình hình triển khai trên thực
tế mạng lưới thiết
bị Internet và các biện pháp đảm
bảo an toàn và an ninh thông tin trên cơ
sở các cam kết của đơn
vị, doanh nghiệp trong đề
án xin phép.
4. Cơ quan cấp phép
Tổng cục Bưu điện
cấp, sửa đổi, bổ
sung, gia hạn và thu hồi giấy
phép cung cấp dịch vụ kết
nối Internet (IXP), cung cấp dịch
vụ truy nhập Internet (ISP), cung
cấp dịch vụ truy nhập
Internet dùng riêng (ISP dùng riêng), cung cấp
dịch vụ ứng dụng Internet
trong bưu chính, viễn thông (OSP bưu
chính, OSP viễn thông). Địa chỉ
tiếp nhận và xử lý hồ
sơ xin cấp phép: Tổng cục
Bưu điện, 18 - Nguyễn Du,
Hà Nội.
5. Phí, lệ phí cấp phép được
áp dụng theo các quy định hiện
hành của Bộ Tài chính.
A. ĐIỀU
KIỆN CẤP PHÉP
6. Điều kiện cấp phép cung
cấp dịch vụ kết nối
Internet (IXP).
6.1. Điều kiện về tư
cách pháp lý.
a) Doanh nghiệp nhà nước hoặc
công ty cổ phần mà Nhà nước
chiếm cổ phần chi phối
hoặc cổ phần đặc
biệt.
b) Đã có kinh nghiệm hoạt động
trong lĩnh vực viễn thông hoặc
công nghệ thông tin với thời
gian tối thiểu là 03 năm.
6.2. Điều kiện về kỹ
thuật nghiệp vụ.
Đề án cung cấp dịch vụ
trong hồ sơ xin phép của doanh
nghiệp phải đảm bảo
các điều kiện sau:
a) Mạng lưới thiết bị
Internet ban đầu của doanh nghiệp
phải có ít nhất 02 hệ thống
thiết bị Internet cung cấp cả
dịch vụ IIG và dịch vụ
NIX đặt tại hai vùng khác nhau.
Các hệ thống thiết bị
Internet của doanh nghiệp phải
được kết nối với
nhau và kết nối ít nhất với
02 hướng đi Internet quốc
tế. Dung lượng đường
truyền dẫn viễn thông ban đầu
mỗi hướng trong nước
và đi quốc tế phải đạt
tối thiểu 02 Mb/s.
b) Có phương án phát triển mạng
lưới thiết bị Internet
và phương án kinh doanh khả thi
và phù hợp với các quy định
hiện hành về kết nối,
giá cước, chất lượng
dịch vụ và tài nguyên Internet.
c) Mạng lưới thiết bị
Internet của doanh nghiệp phải
có các phương án dự phòng để
đảm bảo độ an toàn
cho hoạt động cung cấp
dịch vụ kết nối Internet
khi có sự cố về kỹ thuật.
6.3. Điều kiện về an toàn,
an ninh thông tin: có phương án kỹ
thuật, nghiệp vụ đảm
bảo an toàn, an ninh cho hệ thống
thiết bị Internet và thông tin trên
Internet, đặc biệt trong trường
hợp khẩn cấp ảnh hưởng
đến an ninh quốc gia có thể
tạm ngừng việc cung cấp
hoặc cung cấp hạn chế
dịch vụ kết nối Internet
theo yêu cầu của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền.
7. Điều kiện xét cấp phép
cung cấp dịch vụ truy nhập
Internet (ISP).
7.1. Điều kiện về tư
cách pháp lý.
a) Doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần kinh tế. Riêng đối
với doanh nghiệp nước ngoài
và doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài, muốn thiết
lập mạng lưới thiết
bị Internet và cung cấp dịch
vụ truy nhập Internet tại Việt
Nam, phải tuân theo các quy định
về quản lý đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam
và các điều ước quốc
tế mà Việt Nam ký kết hoặc
tham gia.
b) Đã có kinh nghiệm hoạt động
trong lĩnh vực viễn thông hoặc
công nghệ thông tin với thời
gian tối thiểu là 02 năm.
7.2. Điều kiện về kỹ
thuật nghiệp vụ.
Đề án cung cấp dịch vụ
trong hồ sơ xin phép của doanh
nghiệp phải đảm bảo
các điều kiện sau:
a) Mạng lưới thiết bị
Internet ban đầu của doanh nghiệp
phải có ít nhất 02 điểm
truy nhập Internet (Internet POP) đặt
tại 02 tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương khác nhau. Điều
kiện này không áp dụng đối
với các vùng sâu, vùng xa.
b) Có phương án phát triển mạng
lưới thiết bị Internet
và phương án kinh doanh khả thi
và phù hợp với các quy định
hiện hành về kết nối,
giá cước, chất lượng
dịch vụ và tài nguyên Internet.
c) Mạng lưới thiết bị
Internet của doanh nghiệp phải
có các phương án dự phòng để
đảm bảo độ an toàn
cho hoạt động cung cấp
dịch vụ truy nhập Internet khi
có sự cố về kỹ thuật.
7.3. Điều kiện về an toàn,
an ninh thông tin: có phương án kỹ
thuật, nghiệp vụ đảm
bảo an toàn, an ninh cho hệ thống
thiết bị Internet và thông tin trên
Internet theo yêu cầu của các cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền.
8. Điều kiện xét cấp phép
cung cấp dịch vụ truy nhập
Internet dùng riêng (ISP dùng riêng).
8.1. Cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp xin cấp phép phải là
đầu mối tổ chức việc
cung cấp dịch vụ truy nhập
Internet cho các thành viên của hai hay
nhiều cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp có cùng chung tính chất
hoạt động hay mục đích
công việc và được liên kết
với nhau thông qua điều lệ
hoạt động hoặc văn
bản quy định cơ cấu
tổ chức chung hoặc hình thức
liên kết, hoạt động chung
giữa các thành viên.
8.2. Việc cung cấp dịch vụ
truy nhập Internet dùng riêng không vì mục
đích kinh doanh và bảo đảm
phi lợi nhuận.
8.3. Có phương án kỹ thuật,
nghiệp vụ đảm bảo
an toàn, an ninh cho hệ thống thiết
bị Internet và thông tin trên Internet theo
yêu cầu của các cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền.
9. Điều kiện xét cấp phép
cung cấp dịch vụ ứng dụng
Internet trong bưu chính, viễn thông
(OSP bưu chính, OSP viễn thông).
9.1. Điều kiện về tư
cách pháp lý.
9.1.1. OSP viễn thông:
a) Doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần kinh tế. Doanh nghiệp nước
ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài, muốn thiết
lập mạng lưới thiết
bị Internet và cung cấp dịch
vụ ứng dụng Internet trong viễn
thông tại Việt Nam, phải tuân
theo các quy định về quản
lý đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam và các điều
ước quốc tế mà Việt
Nam ký kết hoặc tham gia.
b) Đã có kinh nghiệm hoạt động
trong lĩnh vực viễn thông hoặc
công nghệ thông tin với thời
gian tối thiểu là 02 năm.
9.1.2. OSP bưu chính: Doanh nghiệp
đã có kinh nghiệm cung cấp dịch
vụ bưu chính tại Việt Nam
với thời gian tối thiểu
là 02 năm.
9.2. Điều kiện về kỹ
thuật, nghiệp vụ.
Đề án cung cấp dịch vụ
trong hồ sơ xin phép của doanh
nghiệp phải đảm bảo
các điều kiện sau:
a) Có phương án khả thi và phù
hợp với các quy định hiện
hành về kết nối, giá cước,
chất lượng dịch vụ
và tài nguyên Internet.
b) Mạng lưới thiết bị
Internet của doanh nghiệp phải
có các phương án dự phòng để
đảm bảo độ an toàn
cho hoạt động cung cấp
dịch vụ ứng dụng Internet
khi có sự cố về kỹ thuật.
9.3. Điều kiện về an toàn,
an ninh thông tin: có phương án kỹ
thuật, nghiệp vụ đảm
bảo an toàn, an ninh cho hệ thống
thiết bị Internet và thông tin trên
Internet theo yêu cầu của các cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền.
B. THỦ TỤC CẤP PHÉP
10. Hồ sơ xin cấp phép.
Hồ sơ xin cấp phép của
đơn vị, doanh nghiệp được
lập thành 03 bộ (01 bộ là bản
chính, 02 bộ là bản sao). Mỗi
bộ hồ sơ gồm:
10.1. Đơn vị cấp giấy
phép của đơn vị, doanh nghiệp.
10.2. Bản sao hợp pháp Quyết
định thành lập đơn
vị, doanh nghiệp hoặc giấy
đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
10.3. Điều lệ tổ chức
và hoạt động hoặc văn
bản quy định chức năng,
quyền hạn, nhiệm vụ và
tổ chức bộ máy của đơn
vị, doanh nghiệp.
10.4. Đối với doanh nghiệp
xin phép cung cấp dịch vụ Internet:
Văn bản của cơ quan quyết
định thành lập doanh nghiệp
(nếu có) chấp thuận việc
đơn vị, doanh nghiệp tham
gia hoạt động cung cấp
dịch vụ Internet.
Đối với cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp xin phép cung cấp
dịch vụ truy nhập Internet dùng
riêng: Văn bản xác định
đơn vị xin phép là đầu
mối tổ chức việc cung
cấp dịch vụ truy nhập
Internet cho các thành viên và văn bản
quy định cơ cấu tổ
chức chung hoặc hình thức liên
kết, hoạt động chung giữa
các thành viên.
10.5. Đề án cung cấp dịch
vụ cho 05 năm đầu gồm
các nội dung chính sau:
a) Kế hoạch kinh doanh (kế hoạch
cung cấp dịch vụ đối
với ISP dùng riêng) gồm loại
hình dịch vụ; phạm vi cung cấp
dịch vụ; tiêu chuẩn; chất
lượng dịch vụ; giá cước
dịch vụ, dự báo thị trường,
doanh thu; tổng kinh phí đầu
tư và phân bổ kinh phí cho từng
giai đoạn; hình thức đầu
tư, nhân lực.
b) Kế hoạch kỹ thuật gồm
cấu hình hệ thống bao gồm
cả phần chính và dự phòng; Năng
lực hệ thống thiết bị
Internet và dung lượng đường
truyền dẫn viễn thông trong
nước và quốc tế; tài nguyên
Internet; biện pháp kỹ thuật,
nghiệp vụ bảo đảm
an toàn hệ thống thiết bị
Internet và an ninh thông tin.
11. Thời gian xử lý hồ sơ
Tổng cục Bưu điện
tiến hành thẩm định và
cấp phép hoặc từ chối
cấp phép trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ. Trường
hợp từ chối cấp giấy
phép, Tổng cục Bưu điện
sẽ trả lời bằng văn
bản nêu rõ lý do cho đơn vị,
doanh nghiệp xin phép biết.
12. Bổ sung, sửa đổi giấy
phép.
12.1. Trong thời gian hiệu lực
của giấy phép, nếu đơn
vị, doanh nghiệp được
cấp phép muốn sửa đổi,
bổ sung giấy phép thì phải gửi
hồ sơ xin sửa đổi,
bổ sung giấy phép đến Tổng
cục Bưu điện. Hồ sơ
xin bổ sung, sửa đổi giấy
phép bao gồm:
a) Đơn xin bổ sung, sửa
đổi giấy phép.
b) Báo cáo mô tả chi tiết nội
dung bổ sung, sửa đổi và
các tài liệu có liên quan.
c) Bản sao giấy phép đang có
hiệu lực.
12.2. Tổng cục Bưu điện
tiến hành thẩm định và
xét cấp phép hoặc từ chối
cấp phép bổ sung, sửa đổi
trong thời hạn 20 ngày kể từ
ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ. Trường
hợp từ chối bổ sung, sửa
đổi giấy phép, Tổng cục
Bưu điện sẽ trả lời
bằng văn bản nêu rõ lý do cho
đơn vị, doanh nghiệp xin
phép biết.
13. Gia hạn giấy phép.
13.1. Đơn vị, doanh nghiệp
được cấp phép muốn
gia hạn giấy phép phải gửi
hồ sơ xin gia hạn giấy
phép đến Tổng cục Bưu
điện. Hồ sơ xin gia hạn
giấy phép bao gồm:
a) Đơn xin gia hạn giấy
phép.
b) Bản sao giấy phép đang có
hiệu lực.
13.2. Tổng cục Bưu điện
thẩm định và xét gia hạn
giấy phép trong thời hạn 20
ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ. Trường
hợp từ chối gia hạn giấy
phép, Tổng cục Bưu điện
sẽ trả lời bằng văn
bản nêu rõ lý do cho đơn vị,
doanh nghiệp xin phép biết.
13.3. Thời gian gia hạn giấy
phép hoặc tổng thời gian của
các lần gia hạn giấy phép không
vượt quá 01 năm. Sau thời
gian gia hạn nêu trên nếu đơn
vị, doanh nghiệp muốn tiếp
tục cung cấp dịch vụ thì
phải làm lại thủ tục xin
cấp phép mới.
14. Thu hồi giấy phép.
14.1. Ngoài việc thu hồi giấy
phép theo quy định tại điểm
b khoản 8 Điều 41 Nghị
định số 55/2001/NĐ-CP về
quản lý, cung cấp và sử dụng
dịch vụ Internet, giấy phép
cung cấp dịch vụ Internet sẽ
bị thu hồi nếu sau thời
hạn 01 năm, kể từ ngày
cấp phép, đơn vị, doanh
nghiệp không triển khai trên thực
tế các nội dung ghi trong giấy
phép mà không có lý do xác đáng.
14.2. Đơn vị, doanh nghiệp
bị thu hồi giấy phép do không
triển khai trên thực tế các
nội dung ghi trong giấy phép, không
được xin cấp phép lại
trong vòng 02 năm kể từ ngày
bị thu hồi giấy phép. Sau 02
năm nếu đơn vị, doanh
nghiệp này muốn xin cấp phép
lại phải thực hiện đầy
đủ các thủ tục như
trường hợp xin cấp phép
mới.
IV. KẾT
NỐI
1. Việc kết nối giữa các
IXP,ISP, ISP dùng riêng, OSP và mạng viễn
thông công cộng được thực
hiện thông qua hợp đồng
hoặc thỏa thuận kết nối
ký kết giữa các bên trong các điều
kiện công bằng và hợp lý, trên
cơ sở sử dụng hiệu
quả tài nguyên Internet, sử dụng
chung cơ sở hạ tầng kỹ
thuật và bảo đảm quyền
lợi của người sử
dụng dịch vụ Internet. Trường
hợp các bên không thỏa thuận
được Tổng cục Bưu
điện sẽ xem xét và quyết
định trên cơ sở đề
nghị của các đơn vị,
doanh nghiệp.
2. Các ISP, ISP dùng riêng, OSP không được
xây dựng mà phải thuê đường
truyền dẫn viễn thông của
các doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ viễn thông để thiết
lập mạng lưới thiết
bị Internet của mình và kết
nối với mạng viễn thông
công cộng. Với hệ thống
thiết bị Internet của đại
lý Internet và người sử dụng
dịch vụ Internet. Các trường
hợp đặc biệt Tổng
cục Bưu điện sẽ có
qhd riêng.
3. Các IXP được kết nối
với nhau, với Internet quốc
tế và với mạng viễn thông
công cộng.
4. Các ISP được kết nối
với nhau, với các IXP và với
mạng viễn thông công cộng.
5. Các ISP dùng riêng được kết
nối với các ISP, IXP và mạng
viễn thông công cộng nhưng không
được kết nối trực
tiếp với nhau.
6. Các OSP, ICP được kết
nối với các ISP, IXP.
7. Các đại lý Internet được
kết nối đến các ISP. OSP
ký hợp đồng đại lý
với mình.
V. KHIẾU
NẠI VÀ BỒI THƯỜNG
1. Khiếu nại về nghiệp
vụ.
1.1. Các bên tham gia cung cấp và sử
dụng Internet, dịch vụ truy
nhập Internet, dịch vụ ứng
dụng Internet trong bưu chính, viễn
thông có quyền khiếu nại về
nghiệp vụ khi quyền lợi
hợp pháp của mình bị vi phạm.
1.2. Việc khiếu nại về
nghiệp vụ phải được
thực hiện bằng đơn
khiếu nại gửi tới bên
bị khiếu nại. Bên khiếu
nại phải cung cấp những
giấy tờ, chứng cứ liên
quan đến việc khiếu nại
cho bên bị khiếu nại và chịu
trách nhiệm về nội dung khiếu
nại của mình.
1.3. Trong quá trình khiếu nại, bên
khiếu nại vấn phải thực
hiện các nghĩa vụ thanh toán
tài chính theo quy định hoặc
theo thỏa thuận giữa các bên.
1.4. Thời hiệu khiếu nại
về nghiệp vụ được
quy định như sau:
a) Thời hiệu khiếu nại
về giá cước là 01 tháng kể
từ ngày thanh toán cước phí.
b) Thời hiệu khiếu nại
về chất lượng dịch
vụ và các vi phạm khác là 03 tháng
kể từ ngày sử dụng dịch
vụ hoặc ngày xảy ra vi phạm.
1.5. Thời hạn giải quyết
khiếu nại về nghiệp vụ
giữa các bên được quy định
tối đa là 02 tháng, kể từ
ngày bên bị khiếu nại nhận
được đơn khiếu
nại.
1.6. Trong trường hợp bên khiếu
nại không đồng ý với kết
quả giải quyết khiếu nại
của bên bị khiếu nại,
thì bên khiếu nại có thể khởi
kiện ra toà để giải quyết
theo quy định tố tụng của
pháp luật hoặc gửi đơn
khiếu nại tới Tổng cục
Bưu điện để xem xét
giải quyết theo trình tự và
trong thời hạn quy định
của pháp luật.
2. Hoàn cước và bồi thường.
2.1. Nếu do lỗi của mình mà
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
kết nối Internet, dịch vụ
truy nhập Internet, dịch vụ
ứng dụng Internet trong bưu chính,
viễn thông không bảo đảm
chất lượng dịch vụ
đã công bố hoặc đã thỏa
thuận với người sử
dụng dịch vụ Internet, thì doanh
nghiệp phải hoàn trả một
phần hoặc toàn bộ cước
đã thu.
2.2. Các bên tham gia cung cấp và sử
dụng dịch vụ kết nối
Internet, dịch vụ truy nhập
Internet, dịch vụ ứng dụng
Internet trong bưu chính, viễn thông
có trách nhiệm bồi thường
thiệt hại gây ra cho phía bên kia
trong việc cung cấp hoặc sử
dụng dịch vụ Internet theo các
quy định của pháp luật.
2.3. Trong các trường hợp bất
khả kháng theo quy định của
pháp luật các bên tham gia cung cấp
và sử dụng dịch vụ kết
nối Internet, dịch vụ truy nhập
Internet, dịch vụ ứng dụng
Internet trong bưu chính, viễn thông
được miễn trách nhiệm
bồi thường thiệt hại
cho phía bên kia.
VI. ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
1. Thông tư này có hiệu lực sau
15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định
trước đây trái với Thông
tư này đều bị bãi bỏ.
2. Trên cơ sở Thông tư này các
đơn vị, doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ kết nối,
dịch vụ truy nhập Internet và
dịch vụ ứng dụng Internet
trong bưu chính, viễn thông chịu
trách nhiệm:
a) Ban hành quy trình, thủ tục khai
thác dịch vụ.
b) Phổ biến, hướng dẫn
các đơn vị thành viên, các đại
lý Internet và người sử dụng
dịch vụ Internet thực hiện
Thông tư này và các văn bản có
liên quan.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
có vấn đề vướng mắc,
đề nghị phản ánh kịp
thời về Tổng cục Bưu
điện để xem xét, bổ
sung, sửa đổi.
|