|
CHÍNH PHỦ
Số: 42/2004/NĐ-CP |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự
do - Hạnh phúc |
|
| |
Hà Nội, ngày 08
tháng 7 năm 2004 |
NGHỊ
ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Quy định xử phạt vi phạm
hành chính về bưu chính,
viễn thông và tần số vô
tuyến điện.
_____________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính,
Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý
vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm
2002;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Bưu chính, Viễn
thông,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1. Nghị định này quy định
xử phạt đối với vi
phạm hành chính về bưu chính,
viễn thông và tần số vô tuyến
điện. Vi phạm hành chính về
bưu chính, viễn thông và tần
số vô tuyến điện là hành
vi cố ý hoặc vô ý của tổ
chức, cá nhân vi phạm các quy định
quản lý Nhà nước về bưu
chính, viễn thông và tần số
vô tuyến điện mà không phải
là tội phạm và theo quy định
của pháp luật phải bị
xử phạt hành chính.
2. Vi phạm hành chính về bưu
chính, viễn thông và tần số
vô tuyến điện bao gồm:
a) Vi phạm các quy định về:
hoạt động, bảo đảm
an toàn mạng bưu chính công cộng,
mạng chuyển phát thư, mạng
bưu chính chuyên dùng; đảm bảo
bí mật thông tin riêng và an ninh thông
tin; cung cấp và sử dụng dịch
vụ bưu chính, dịch vụ chuyển
phát thư; quản lý và sử dụng
tem bưu chính;
b) Vi phạm các quy định về:
thiết lập, bảo đảm
bí mật thông tin riêng, an toàn mạng
viễn thông và an ninh thông tin; cung cấp
và sử dụng dịch vụ viễn
thông; kết nối các mạng viễn
thông; kho số viễn thông;
c) Vi phạm các quy định về:
quản lý, sử dụng tần số
và thiết bị phát sóng vô tuyến
điện; tương thích điện
từ;
d) Vi phạm các quy định về
giá, cước, phí, lệ phí bưu
chính, chuyển phát thư, viễn
thông và tần số vô tuyến điện;
đ) Vi phạm các quy định
về: quản lý tiêu chuẩn, chất
lượng thiết bị viễn
thông; chất lượng dịch
vụ bưu chính, chuyển phát thư,
viễn thông; chất lượng
mạng viễn thông; sản xuất
và xuất khẩu, nhập khẩu
thiết bị viễn thông; quản
lý tiêu chuẩn, chất lượng
công trình chuyên ngành bưu chính, viễn
thông;
e) Vi phạm các quy định về
chế độ báo cáo nghiệp vụ;
không chấp hành sự kiểm tra,
kiểm soát của cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền.
3. Vi phạm hành chính về quản
lý, cung cấp và sử dụng dịch
vụ Internet được áp dụng
theo quy định tại Chương
IV Nghị định số 55/2001/NĐ-CP
ngày 23 tháng 8 năm 2001 của Chính
phủ về quản lý, cung cấp
và sử dụng Internet.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Mọi tổ chức, cá nhân có hành
vi vi phạm hành chính về bưu
chính, viễn thông và tần số
vô tuyến điện đều
bị xử phạt theo quy định
của Nghị định này và các
quy định khác của pháp luật
về xử phạt vi phạm hành
chính có liên quan.
Tổ chức, cá nhân nước
ngoài có hành vi vi phạm hành chính về
bưu chính, viễn thông và tần
số vô tuyến điện trong
phạm vi lãnh thổ, vùng lãnh hải,
vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tế và thềm lục
địa của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thì bị xử phạt hành chính
theo quy định của pháp luật
Việt Nam, trừ trường hợp
điều ước quốc tế
về bưu chính, viễn thông và tần
số vô tuyến điện mà Việt
Nam ký kết hoặc gia nhập có
quy định khác với quy định
của Nghị định này thì áp
dụng điều ước quốc
tế đó.
2. Người chưa thành niên có hành
vi vi phạm hành chính về bưu
chính, viễn thông và tần số
vô tuyến điện thì xử lý
theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 6 và Điều
7 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm
hành chính.
Điều
3. Nguyên tắc xử phạt
1. Việc xử phạt vi phạm
hành chính đối với các hành vi
vi phạm hành chính về bưu chính,
viễn thông và tần số vô tuyến
điện phải do người
có thẩm quyền quy định
tại các Điều 28, 29 và 30 Nghị
định này tiến hành theo đúng
quy định của pháp luật.
2. Mọi vi phạm hành chính về
bưu chính, viễn thông và tần
số vô tuyến điện phải
được phát hiện kịp
thời và phải bị đình chỉ
ngay. Việc xử phạt phải
được tiến hành nhanh chóng,
công minh, triệt để; mọi
hậu quả do vi phạm hành chính
gây ra phải được khắc
phục theo đúng quy định
của pháp luật.
3. Một hành vi vi phạm hành chính
về bưu chính, viễn thông và tần
số vô tuyến điện chỉ
bị xử phạt một lần.
Một người thực hiện
nhiều hành vi vi phạm hành chính về
bưu chính, viễn thông và tần
số vô tuyến điện thì bị
xử phạt về từng hành vi
vi phạm. Nhiều người cùng
thực hiện một hành vi vi phạm
hành chính về bưu chính, viễn
thông và tần số vô tuyến điện
thì mỗi người vi phạm đều
bị xử phạt.
4. Việc xử phạt vi phạm
hành chính về bưu chính, viễn
thông và tần số vô tuyến điện
phải căn cứ vào tính chất,
mức độ vi phạm, nhân thân
người vi phạm và những
tình tiết giảm nhẹ, tăng
nặng quy định tại Điều
8 và Điều 9 Pháp lệnh Xử
lý vi phạm hành chính để quyết
định hình thức, biện pháp,
mức xử phạt thích hợp.
5. Không xử phạt vi phạm hành
chính trong các trường hợp thuộc
tình thế cấp thiết, phòng vệ
chính đáng, sự kiện bất
ngờ hoặc vi phạm hành chính
trong khi đang mắc bệnh tâm thần
hoặc các bệnh khác làm mất khả
năng nhận thức hoặc khả
năng điều khiển hành vi
của mình.
Điều
4. Thời hiệu xử phạt
1. Thời hiệu xử phạt vi
phạm hành chính về bưu chính,
viễn thông và tần số vô tuyến
điện là một năm kể
từ ngày vi phạm hành chính được
thực hiện trừ trường
hợp quy định tại các khoản
2 và 3 Điều này.
2. Thời hiệu xử phạt vi
phạm hành chính là hai năm, kể
từ ngày vi phạm hành chính được
thực hiện đối với
hành vi vi phạm các quy định
về giá, cước, phí, lệ phí
bưu chính, chuyển phát thư, viễn
thông và tần số vô tuyến điện;
xuất khẩu, nhập khẩu thiết
bị viễn thông.
3. Đối với cá nhân bị khởi
tố, truy tố hoặc có quyết
định đưa vụ án về
bưu chính, viễn thông và tần
số vô tuyến điện ra xét
xử theo thủ tục tố tụng
hình sự, nhưng sau đó có quyết
định đình chỉ điều
tra hoặc đình chỉ vụ án
mà hành vi vi phạm có dấu hiệu
vi phạm hành chính thì bị xử
phạt vi phạm hành chính; trong thời
hạn ba ngày, kể từ ngày ra quyết
định đình chỉ điều
tra, đình chỉ vụ án, người
đã ra quyết định phải
gửi quyết định cho người
có thẩm quyền xử phạt;
trong trường hợp này, thời
hiệu xử phạt vi phạm hành
chính là 03 tháng, kể từ ngày người
có thẩm quyền xử phạt
nhận được quyết định
đình chỉ và hồ sơ vụ
vi phạm.
4. Quá thời hạn nói tại các
khoản 1 và 2 Điều này thì không
xử phạt nhưng vẫn bị
áp dụng một hoặc nhiều
biện pháp khắc phục hậu
quả quy định tại khoản
3 Điều 5 Nghị định
này.
5. Trong thời hạn được
quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều này nếu tổ
chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành
chính mới trong cùng lĩnh vực
trước đây đã vi phạm
hoặc cố tình trốn tránh, cản
trở việc xử phạt thì thời
hiệu xử phạt tính từ thời
điểm thực hiện vi phạm
hành chính mới hoặc từ thời
điểm chấm dứt hành vi trốn
tránh, cản trở việc xử
phạt.
Điều 5. Các hình thức xử
phạt vi phạm hành chính và các biện
pháp khắc phục hậu quả
1. Đối với mỗi vi phạm
hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm
phải chịu một trong các hình
thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Tùy theo tính chất, mức độ
vi phạm, tổ chức, cá nhân vi
phạm hành chính còn có thể bị
áp dụng một hoặc các hình thức
xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng
giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện được sử dụng
để vi phạm hành chính.
c) Buộc người nước
ngoài có hành vi vi phạm hành chính dời
khỏi lãnh thôr nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
3. Ngoài các hình thức xử phạt
chính, xử phạt bổ sung nêu trên,
tổ chức, cá nhân vi phạm hành
chính còn có thể bị áp dụng
một hoặc nhiều biện pháp
khắc phục hậu quả sau
đây:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng
ban đầu đã bị thay đổi
do vi phạm hành chính gây ra hoặc
buộc tháo dỡ công trình xây dựng,
lắp đặt trái phép;
b) Buộc thực hiện những
biện pháp khắc phục tình trạng
ô nhiễm môi trường sống,
lây lan dịch bệnh do vi phạm
hành chính gây ra;
c) Buộc đưa ra khỏi lãnh
thổ Việt Nam hoặc buộc
tái xuất hàng hóa, vật phẩm
phương tiện;
d) Buộc tiêu hủy vật phẩm
gây hại cho sức khỏe con người,
vật nuôi và cây trồng, văn hoá
phẩm độc hại;
đ) Buộc thực hiện theo
đúng giấy phép hoặc quy định
của cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền về bưu chính,
viễn thông và tần số vô tuyến
điện;
e) Buộc chấm dứt tình trạng
gây cản trở đến hoạt
động về bưu chính, viễn
thông và tần số vô tuyến điện;
g) Buộc thu hồi số tiền
chênh lệch do vi phạm hành chính gây
ra.
4. Hình thức xử phạt chính,
hình thức xử phạt bổ sung
và các biện pháp khắc phục hậu
quả áp dụng đối với
từng hành vi vi phạm hành chính về
bưu chính, viễn thông và tần
số vô tuyến điện được
quy định cụ thể tại
Chương II Nghị định
này.
Các hình thức xử phạt bổ
sung chỉ được áp dụng
kèm theo hình thức xử phạt chính,
trừ khi cần thiết áp dụng
hình thức tịch thu tang vật
vi phạm hành chính thuộc loại
cấm lưu hành hoặc áp dụng
các biện pháp quy định tại
khoản 3 Điều này trong trường
hợp đã hết thời hạn
ra quyết định xử phạt
hoặc đã hết thời hiệu
xử phạt.
Chương II
VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BƯU CHÍNH,
VIỄN THÔNG VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN
ĐIỆN; HÌNH THỨC VÀ MỨC
XỬ PHẠT
Mục
1
Vi phạm các quy định về:
hoạt động, bảo đảm
an toàn mạng bưu chính công cộng,
mạng chuyển phát thư, mạng
bưu chính chuyên dùng; đảm bảo
bí mật thông tin riêng và an ninh thông
tin; cung cấp và sử dụng dịch
vụ bưu chính, dịch vụ chuyển
phát thư; quản lý và sử dụng
tem bưu chính
Điều
6. Xử phạt vi phạm
về hoạt động của
mạng bưu chính công cộng, mạng
chuyển phát thư, mạng bưu
chính chuyên dùng
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 200.000 đồng đến
500.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau đây:
a) Không niêm yết biển hiệu,
giờ mở cửa phục vụ
tại bưu cục giao dịch,
điểm phục vụ;
b) Không cung cấp công khai hoặc cung
cấp không đầy đủ thông
tin liên quan về các dịch vụ
đang cung cấp tại bưu cục
giao dịch, điểm phục vụ;
c) Không mở cửa hoặc mở
cửa bưu cục giao dịch,
điểm phục vụ không đúng
thời gian đã niêm yết.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng phương tiện
vận tải chuyên ngành bưu chính
để vận chuyển hàng hóa,
chở người trái quy định
của cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền, hoặc sử dụng
thiết bị bưu chính, các bưu
cục, điểm phục vụ
không đúng quy định của
cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền;
b) Sử dụng màu sắc và biểu
trưng trên phương tiện vận
tải chuyên ngành bưu chính, thùng thư
công cộng không đúng với mẫu
đã đăng ký với cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền;
c) Không thông báo hoặc thông báo thiếu
các thông tin trên thùng thư công cộng
theo đúng quy định;
d) Mở thùng thư công cộng trong
ngày không đúng thời gian đã công
bố;
đ) Không thực hiện đúng
các quy định về mã bưu chính
của Bộ Bưu chính, Viễn
thông;
e) Dịch chuyển trái phép vị
trí các trang thiết bị, cơ sở
vật chất của mạng bưu
chính công cộng;
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Đóng, mở các Bưu cục
ngoại dịch, Bưu cục cửa
khẩu biên giới không có quyết
định của Bộ Bưu chính,
Viễn thông;
b) Làm thay đổi trạng thái, làm
hư hỏng hoặc mất tác dụng
các trang thiết bị, cơ sở
vật chất của mạng bưu
chính công cộng;
c) Thiết lập và tổ chức
hoạt động mạng bưu
chính chuyên dùng không đúng quy định
của Nhà nước;
d) Bưu chính Việt Nam không ưu
tiên vận chuyển và khai thác đối
với túi, gói của mạng bưu
chính chuyên dùng.
đ) Sử dụng trái phép tên "Bưu
chính Việt Nam" vào mục đích
kinh doanh.
4. Biện pháp khắc phục hậu
quả áp dụng đối với
hành vi vi phạm tại Điều
này:
Buộc khôi phục lại tình trạng
ban đầu đã bị thay đổi
do vi phạm hành chính gây ra đối
với hành vi vi phạm quy định
tại điểm e khoản 2 và điểm
a, b khoản 3.
Điều
7. Xử phạt vi phạm
về bảo đảm an toàn mạng
bưu chính, mạng chuyển phát thư
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng
đến 1.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng dấu ngày của
Bưu cục, điểm phục
vụ không đúng với thời
gian và địa điểm cung cấp
dịch vụ;
b) Giữ thư, bưu phẩm, bưu
kiện mà không phát hoặc phát chậm
đến người sử dụng
dịch vụ.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 4.000.000 đồng đối
với hành vi kiểm tra trái pháp luật
túi, gói thư, bưu phẩm, bưu
kiện đang trên đường
vận chuyển.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Trì hoãn, khước từ hoặc
có hành vi khác nhằm trốn tránh việc
thực hiện quyết định
của cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền về việc huy
động phương tiện, thiết
bị bảo đảm vận chuyển
tài liệu công văn, phục vụ
các nhu cầu thông tin trong trường
hợp khẩn cấp mà chưa đến
mức truy cứu trách nhiệm hình
sự;
b) Ngăn cản việc khai thác, vận
chuyển túi, gói thư, bưu phẩm,
bưu kiện.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối
với hành vi Bưu chính Việt Nam
không áp dụng các biện pháp đảm
bảo an ninh thông tin khi vận chuyển
và khai thác túi, gói của mạng bưu
chính chuyên dùng.
5. Biện pháp khắc phục hậu
quả áp dụng đối với
hành vi vi phạm tại Điều
này:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng
ban đầu đã bị thay đổi
do vi phạm hành chính gây ra đối
với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 2;
b) Buộc chấm dứt tình trạng
gây cản trở đến hoạt
động về bưu chính do vi
phạm hành chính gây ra đối với
hành vi vi phạm quy định tại
điểm b khoản 3;
c) Buộc thực hiện đúng
các quyết định của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền
đối với hành vi vi phạm
quy định tại điểm
a khoản 3.
Điều
8. Xử phạt vi phạm
về bảo đảm bí mật
thông tin riêng và an ninh thông tin
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 200.000 đồng đến
1.000.000 đồng đối với
hành vi tiết lộ trái pháp luật
nội dung thư, bưu phẩm,
bưu kiện, tên, địa chỉ
của người sử dụng
dịch vụ;
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Bóc mở, tráo đổi nội
dung thư, bưu phẩm, bưu kiện
của người khác trái pháp luật;
b) Chiếm đoạt thư, bưu
phẩm, bưu kiện của người
khác.
3. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Tịch thu tang vật vi phạm hành
chính để trả lại cho chủ
sở hữu đối với hành
vi vi phạm quy định tại
điểm b khoản 2;
4. Biện pháp khắc phục hậu
quả:
Buộc khôi phục lại tình
trạng ban đầu đã bị
thay đổi do vi phạm hành chính
gây ra đối với hành vi vi phạm
quy định tại điểm
a khoản 2.
Điều
9. Xử phạt vi phạm
về cung cấp, sử dụng dịch
vụ bưu chính, dịch vụ chuyển
phát thư
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 50.000 đồng đến
100.000 đồng đối với
hành vi gửi thư trong bưu kiện.
2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 200.000 đồng đến
500.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau đây:
a) Không khai báo làm thủ tục cấp
lại khi giấy phép kinh doanh dịch
vụ chuyển phát thư hoặc
giấy phép thử nghiệm dịch
vụ chuyển phát thư, các dịch
vụ khác trên mạng bưu chính công
cộng bị mất, hư hỏng
đến mức không còn rõ nội
dung hoặc hết thời hạn
sử dụng đến 01 tháng;
b) Kê khai phiếu gửi không đúng
với nội dung bưu phẩm,
bưu kiện;
c) Làm hư hỏng thư, bưu phẩm,
bưu kiện của người
sử dụng dịch vụ;
d) Gửi vật phẩm, hàng hóa trong
thư, ấn phẩm, học phẩm
dùng cho người mù.
3. Phạt cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 200.000 đồng đến
1.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau đây:
a) Đưa thêm, tráo đổi vật
phẩm, hàng hoá trong bưu phẩm,
bưu kiện sau khi đã làm xong các
thủ tục nhận gửi;
b) Ngăn cản trái pháp luật việc
cung cấp và sử dụng dịch
vụ bưu chính và dịch vụ
chuyển phát thư;
c) Từ chối trái pháp luật việc
cung cấp dịch vụ bưu chính,
dịch vụ chuyển phát thư;
d) Gửi hoặc nhận gửi trong
thư, bưu phẩm, bưu kiện
vật, chất làm mất vệ sinh,
gây ô nhiễm môi trường;
đ) Gửi tiền Việt Nam hoặc
ngoại hối trong thư, bưu
phẩm, bưu kiện trong nước
hoặc từ Việt Nam đi nước
ngoài;
e) Gửi ngoại hối trong thư,
bưu phẩm, bưu kiện từ
nước ngoài vào Việt Nam.
4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Làm mất thư, bưu phẩm,
bưu kiện, của người
sử dụng dịch vụ;
b) Gửi hoặc nhận gửi trong
thư, bưu phẩm, bưu kiện
đi nước ngoài những vật
phẩm, hàng hóa cấm nhập khẩu
vào nước nhận mà Liên minh Bưu
chính thế giới (UPU) đã thông
báo.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Không cung cấp hoặc cung cấp
không đúng dịch vụ bưu chính
công ích theo quy định;
b) Cung cấp dịch vụ chuyển
phát thư không đúng giấy phép;
c) Gửi hoặc nhận gửi trong
bưu phẩm, bưu kiện hàng
hóa, vật phẩm thuộc danh mục
gửi có điều kiện mà không
thực hiện đúng các yêu cầu
theo quy định của pháp luật;
d) Sử dụng dịch vụ bưu
chính hoặc dịch vụ chuyển
phát thư nhằm mục đích đe
dọa, quấy rối, xúc phạm
đến nhân phẩm danh dự người
khác mà chưa đến mức truy
cứu trách nhiệm hình sự;
đ) Đại lý dịch vụ
bưu chính, đại lý dịch vụ
chuyển phát thư cung cấp dịch
vụ bưu chính, dịch vụ chuyển
phát thư không đúng loại hình
dịch vụ đã giao kết trong
hợp đồng với doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ.
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Cung cấp dịch vụ chuyển
phát thư hoặc thử nghiệm
dịch vụ không có giấy phép hoặc
giấy phép hết thời hạn
sử dụng trên 01 tháng;
b) Mua bán, chuyển nhượng, cho
thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn,
sửa chữa giấy phép kinh doanh
dịch vụ chuyển phát thư,
giấy phép thử nghiệm dịch
vụ;
c) Gửi hoặc nhận gửi trong
thư, bưu phẩm, bưu kiện
ấn phẩm, vật phẩm, hàng
hóa Nhà nước Việt Nam cấm
lưu thông, cấm xuất khẩu,
cấm nhập khẩu;
d) Cung cấp dịch vụ thuộc
phạm vi quản lý nhà nước
chuyên ngành khác trên mạng bưu chính
công cộng mà không có giấy phép hoặc
văn bản chấp thuận của
cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối
với hành vi gửi hoặc nhận
gửi trong thư, bưu phẩm,
bưu kiện vật, chất gây
cháy, gây nổ, gây nguy hiểm, văn
hoá phẩm độc hại.
8. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 70.000.000 đồng đối
với hành vi sử dụng dịch
vụ bưu chính, dịch vụ chuyển
phát thư nhằm mục đích tuyên
truyền chống lại Nhà nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, gây rối an ninh trật
tự, an toàn xã hội mà chưa đến
mức truy cứu trách nhiệm hình
sự.
9. Các hành vi lợi dụng gửi
bưu phẩm, bưu kiện để
kinh doanh hàng hóa cấm lưu thông,
hàng hóa có nguồn gốc nhập lậu,
hàng hóa cấm xuất khẩu hoặc
nhập khẩu thì áp dụng Nghị
định của Chính phủ về
xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực thương mại
để xử phạt.
10. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Tịch thu tang vật vi phạm
hành chính đối với vi phạm
quy định tại các điểm
b khoản 2; điểm a, e khoản
3; điểm b, c khoản 6; khoản
7 và khoản 8;
b) Buộc dời khỏi lãnh thổ
nước Công hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đối với
người nước ngoài có hành
vi vi phạm khoản 8.
11. Biện pháp khắc phụ hậu
quả:
a) Buộc áp dụng những biện
pháp khắc phục tình trạng ô
nhiễm môi trường sống,
lây lan dịch bệnh do vi phạm
hành chính gây ra đối với hành
vi vi phạm quy định tại
điểm d khoản 3; điểm
c khoản 5; khoản 7;
b) Buộc tiêu hủy vật phẩm
gây hại cho sức khoẻ con người,
vật nuôi và cây trồng, văn hóa
phẩm độc hại do vi phạm
hành chính gây ra đối với hành
vi vi phạm quy định tại
điểm d khoản 3; khoản 7;
c) Buộc thực hiện theo đúng
các quy định và giấy phép của
Bộ Bưu chính, Viễn thông đối
với hành vi vi phạm quy định
tại điểm a, b khoản 5.
Điều
10. Xử phạt vi phạm
về quản lý, sử dụng tem
bưu chính
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 200.000 đồng đến
500.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng tem bưu chính giả,
tem bưu chính đã qua sử dụng,
tem bưu chính in trên sách, báo, tạp
chí hoặc các ấn phẩm khác để
thanh toán cước;
b) Bán tem bưu chính trong thời hạn
phát hành không đúng giá mặt, trừ
tem bưu chính đã có dấu hủy.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Lưu hành tem bưu chính chưa
có quyết định phát hành hoặc
tem bưu chính đã có quyết định
thu hồi của cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền;
b) In hình ảnh tem bưu chính trên các
ấn phẩm tuyên truyền mà không
dùng tem mẫu (tem bưu chính có chữ
specimen), tem bưu chính đã có dấu
hủy;
c) Sưu tập tem bưu chính đã
bị cấm lưu hành nhằm mục
đích tuyên truyền.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Xuất khẩu, nhập khẩu
tem bưu chính không đúng quy định;
b) In tem bưu chính không đúng quyết
định của Bộ Bưu chính,
Viễn thông;
c) Không thực hiện việc thu
hồi, xử lý tem bưu chính đã
hết thời hạn phát hành trên
mạng bưu chính công cộng; tem
bưu chính đã bị đình chỉ,
đình bản;
d) Sử dụng, sao chép một phần
hoặc toàn bộ mẫu tem bưu
chính đã được duyệt
mà không có văn bản cho phép của
Bộ Bưu chính, Viễn thông.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi:
a) Sản xuất, tàng trữ hoặc
mua bán tem bưu chính giả mà chưa
đến mức truy cứu trách
nhiệm hình sự;
b) Kinh doanh, tàng trữ tem bưu chính
đã bị cấm lưu hành;
c) In tem bưu chính không có quyết
định của Bộ Bưu chính,
Viễn thông.
5. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Tịch thu tang vật, phương
tiện được sử dụng
để vi phạm hành chính đối
với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 2; điểm a, b
khoản 3 và khoản 4;
6. Biện pháp khắc phục hậu
quả:
a) Buộc thu hồi số tiền
chênh lệch do vi phạm hành chính gây
ra đối với hành vi vi phạm
quy định tại điểm
b khoản 1;
b) Buộc thực hiện theo đúng
quy định của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền đối
với hành vi vi phạm quy định
tại điểm b khoản 2.
Mục 2
Vi phạm các quy định về:
thiết lập mạng viễn thông;
cung cấp và sử dụng dịch
vụ viễn thông; bảo đảm
bí mật
thông tin riêng, an toàn mạng viễn
thông và an ninh thông tin;
kết nối mạng viễn
thông; kho số viễn thông
Điều
11. Xử phạt vi phạm
về thiết lập mạng viễn
thông
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 200.000 đồng đến
500.000 đồng đối với
hành vi không khai báo làm thủ tục
cấp lại khi giấy phép thiết
lập mạng, thử nghiệm mạng
bị mất hoặc bị hư
hỏng đến mức không còn
rõ nội dung.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Thiết lập mạng viễn
thông dùng riêng không đúng quy định
trong giấy phép;
b) Mở rộng mạng viễn thông
dùng riêng không đúng quy định
trong giấy phép.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Thiết lập mạng viễn
thông dùng riêng không có giấy phép;
b) Thay đổi, bổ sung cấu
hình, thành viên của mạng dùng riêng
hoặc sử dụng mạng dùng
riêng không đúng mục đích quy
định trong giấy phép;
c) Thử nghiệm mạng viễn
thông không đúng quy định trong
giấy phép.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Thiết lập mạng viễn
thông công cộng không đúng quy định
trong giấy phép;
b) Mở rộng mạng viễn thông
công cộng không đúng quy định
trong giấy phép;
c) Không thực hiện đóng, mở
các hướng liên lạc viễn
thông đường dài trong nước
phục vụ công ích, an ninh, quốc
phòng khi có quyết định của
Bộ Bưu chính, Viễn thông;
d) Mua bán, chuyển nhượng, cho
thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn,
sửa chữa giấy phép thiết
lập mạng và cung cấp dịch
vụ viễn thông;
đ) Sử dụng các loại giấy
phép quy định tại Điều
này đã hết thời hạn sử
dụng đến 01 tháng.
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Thiết lập mạng viễn
thông công cộng không có giấy phép;
b) Thử nghiệm mạng viễn
thông không có giấy phép hoặc giấy
phép hết thời hạn sử dụng
trên 01 tháng;
c) Xây dựng công trình viễn thông
đi qua lãnh thổ, vùng lãnh hải,
vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tế và trong thềm
lục địa của Việt
Nam không đúng nội dung quy định
trong giấy phép.
6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 70.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Lắp đặt cáp viễn thông
trong lãnh thổ, vùng lãnh hải, vùng
tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tế và trong thềm
lục địa của Việt
Nam không có giấy phép của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền;
b) Tàu, thuyền hoạt động
khảo sát, sửa chữa, duy tu,
bảo dưỡng, thi công cáp viễn
thông trong vùng lãnh hải, vùng tiếp
giáp lãnh hải, vùng đặc quyền
kinh tế và trong thềm lục địa
của Việt Nam không có giấy phép
của cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền;
c) Lắp đặt thiết bị
viễn thông để thực hiện
chuyển trái phép lưu lượng
dịch vụ viễn thông từ
Việt Nam đi nước ngoài hoặc
từ nước ngoài về Việt
Nam dưới bất kỳ hình thức,
phương thức và bằng bất
kỳ phương tiện kỹ
thuật nào mà chưa đến mức
truy cứu trách nhiệm hình sự.
7. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Tước quyền sử dụng
giấy phép từ 01 đến 03
tháng đối với vi phạm quy
định tại điểm b khoản
2; điểm c khoản 3;
b) Tịch thu tang vật vi phạm
hành chính đối với vi phạm
quy định tại điểm
a, b khoản 2; điểm a, c khoản
3; điểm d khoản 4; điểm
a, b khoản 5 và điểm a, c khoản
6;
c) Buộc dời khỏi lãnh thổ
nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đối với
người nước ngoài có hành
vi vi phạm quy định tại
điểm a,b,c khoản 6.
8. Biện pháp khắc phục hậu
quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng
ban đầu đã bị thay đổi
do vi phạm hành chính gây ra đối
với hành vi vi phạm quy định
tại điểm a, b khoản 2;
điểm b, c khoản 3; điểm
a, b khoản 4; điểm c khoản
5.
Điều
12. Xử phạt vi phạm
về cung cấp, sử dụng các
dịch vụ viễn thông
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 200.000 đồng đến
500.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau đây:
a) Không khai báo làm thủ tục cấp
lại khi giấy phép cung cấp dịch
vụ viễn thông bị mất hoặc
bị hư hỏng đến mức
không còn rõ nội dung;
b) Cung cấp dịch vụ tại
điểm công cộng không có người
phục vụ mà không có hoặc không
đúng biểu trưng của doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ;
không niêm yết hướng dẫn
sử dụng dịch vụ và các
số máy dịch vụ khẩn cấp,
dịch vụ trợ giúp tra cứu
số thuê bao của mạng điện
thoại công cộng;
c) Làm hư hỏng hoặc sử
dụng không đúng mục đích
các buồng điện thoại công
cộng.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng thiết bị đầu
cuối thuê bao để kinh doanh dịch
vụ viễn thông;
b) Sử dụng mã hóa thông tin trên mạng
viễn thông không đúng quy định
của pháp luật;
c) Bán lại các dịch vụ viễn
thông không đúng quy định của
Bộ Bưu chính, Viễn thông;
d) Làm giả, sửa đổi thẻ
điện thoại để sử
dụng.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng thiết bị đầu
cuối của mạng viễn thông
dùng riêng để kinh doanh các dịch
vụ viễn thông;
b) Sử dụng, cho thuê, cho mượn
thuê bao di động hoặc cố
định đưa sang biên giới
nhằm mục đích chuyển lưu
lượng điện thoại quốc
tế về Việt Nam mà chưa
đến mức truy cứu trách
nhiệm hình sự;
c) Cung cấp dịch vụ viễn
thông không đúng quy định trong
giấy phép;
d) Ngừng, tạm ngừng cung cấp
dịch vụ viễn thông không thông
báo cho người sử dụng dịch
vụ viễn thông biết trước
theo quy định của pháp luật;
đ) Mua bán, chuyển nhượng,
cho thuê, cho mượn hoặc thuê,
mượn, sửa chữa giấy
phép cung cấp dịch vụ viễn
thông;
e) Sử dụng giấy phép cung cấp
dịch vụ viễn thông hết
hạn sử dụng đến 01
tháng;
g) Chiếm đoạt, huỷ bỏ,
tráo đổi, tiết lộ nội
dung thông tin của người sử
dụng dịch vụ viễn thông;
h) Sử dụng dịch vụ viễn
thông để đe doạ, quấy
rối, xúc phạm đến danh
dự, nhân phẩm người khác
hoặc làm ảnh hưởng đến
hoạt động của cơ quan,
tổ chức, cá nhân mà chưa đến
mức truy cứu trách nhiệm hình
sự;
i) Thử nghiệm dịch vụ
viễn thông không đúng quy định
trong giấy phép.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Chủ mạng viễn thông dùng
riêng sử dụng mạng viễn
thông dùng riêng kinh doanh các dịch vụ
viễn thông;
b) Sử dụng thiết bị của
mạng viễn thông chuyên dùng vào các
mục đích không phải phục
vụ cho thông tin đặc biệt
của các cơ quan Đảng, Nhà
nước, phục vụ thông tin
quốc phòng, an ninh;
c) Cung cấp dịch vụ viễn
thông giá trị gia tăng tại Việt
Nam khi chưa được phép của
Bộ Bưu chính, Viễn thông.
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Cung cấp dịch vụ viễn
thông không có giấy phép hoặc giấy
phép hết hạn sử dụng trên
01 tháng;
b) Không tuân thủ quy định về
bảo vệ bí mật Nhà nước
trong khai thác, cung cấp các dịch
vụ viễn thông mà chưa đến
mức truy cứu trách nhiệm hình
sự;
c) Chuyển trái pháp luật lưu
lượng dịch vụ viễn
thông đường dài trong nước
dưới bất kỳ hình thức,
phương thức và bằng bất
kỳ phương tiện kỹ
thuật nào;
d) Thử nghiệm dịch vụ
viễn thông không có giấy phép;
đ) Cung cấp, sử dụng dịch
vụ viễn thông không được
phép cung cấp và sử dụng tại
Việt Nam;
e) Làm giả thẻ điện thoại
để kinh doanh.
6. Phạt tiền từ 50.000.000
đồng đến 70.000.000 đồng
đối với hành vi sử dụng
dịch vụ viễn thông nhằm
mục đích tuyên truyền chống
lại Nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam
mà chưa đến mức truy cứu
trách nhiệm hình sự.
7. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Tước quyền sử dụng
giấy phép từ 01 đến 03
tháng đối với hành vi vi phạm
quy định tại điểm
đ khoản 3; điểm a khoản
4;
b) Tịch thu tang vật vi phạm
hành chính đối với vi phạm
quy định tại điểm
a, d khoản 2; điểm a, e khoản
3; khoản 4; điểm c, đ, e
khoản 5 và khoản 6;
c) Buộc dời khỏi lãnh thổ
nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đối với
người nước ngoài có hành
vi vi phạm quy định tại
khoản 6.
8. Biện pháp khắc phục hậu
quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng
ban đầu đã bị thay đổi
do vi phạm hành chính gây ra đối
với hành vi vi phạm quy định
tại điểm c khoản 1.
Điều
13. Xử phạt vi phạm
về bảo đảm bí mật
thông tin riêng, an toàn mạng viễn
thông và an ninh thông tin
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối
với hành vi làm hư hỏng đường
dây cáp quang, cáp đồng, ăng ten
hoặc trang thiết bị của
hệ thống truyền dẫn, chuyển
mạch và các thiết bị viễn
thông khác thuộc mạch vòng nội
hạt.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Thu trộm, nghe trộm thông tin trên
mạng viễn thông; phá hoại, trộm
cắp, sử dụng trái phép mật
khẩu, khoá mật mã và thông tin riêng
của các tổ chức, cá nhân khác;
b) Đưa vào, lưu trữ và truyền
đưa trên mạng viễn thông
những thông tin có nội dung bị
pháp luật cấm;
c) Làm hư hỏng đường
dây cáp quang, ăng ten hoặc trang thiết
bị của hệ thống truyền
dẫn, chuyển mạch và các thiết
bị viễn thông khác thuộc mạng
viễn thông cố định công
cộng đường dài trong nước,
quốc tế; mạng viễn thông
di động công cộng, mạng
viễn thông cố định vệ
tinh công cộng, mạng viễn thông
di động vệ tinh công cộng,
mạng thông tin vô tuyến điện
hàng hải công cộng;
d) Dùng thiết bị viễn thông,
thiết bị điện tử,
tin học hoặc thiết bị
khác thâm nhập trái phép vào mạng
viễn thông công cộng, mạng viễn
thông dùng riêng, mạng viễn thông
chuyên dùng hoặc đường thuê
bao viễn thông khác.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Làm hư hỏng đường
dây cáp quang, ăng ten hoặc trang thiết
bị của hệ thống truyền
dẫn, chuyển mạch và các thiết
bị viễn thông khác của hệ
thống đường trục viễn
thông quốc gia;
b) Trì hoãn, khước từ hoặc
có những hành vi khác nhằm trốn
tránh thực hiện quyết định
của cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền về việc huy
động mạng viễn thông công
cộng, mạng viễn thông dùng riêng,
mạng viễn thông chuyên dùng để
phục vụ các nhu cầu thông tin
khẩn cấp mà chưa đến
mức truy cứu trách nhiệm hình
sự;
c) Sử dụng chương trình,
chuyên môn kỹ thuật để
xâm nhập phá hoại cơ sở
dữ liệu, phần mềm, phần
cứng, thiết bị của mạng
viễn thông mà chưa đến mức
truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Biện pháp khắc phục hậu:
Buộc khôi phục lại tình trạng
ban đầu đã bị thay đổi
do vi phạm hành chính gây ra đối
với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 1; điểm c khoản
2; điểm a, c khoản 3.
Điều
14. Xử phạt vi phạm
về kết nối các mạng viễn
thông
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Kết nối hai mạng viễn
thông dùng riêng trực tiếp với
nhau mà không được Bộ Bưu
chính, Viễn thông cho phép;
b) Không thực hiện đúng các quy
định kết nối mạng
viễn thông dùng riêng hoặc mạng
viễn thông chuyên dùng vào mạng viễn
thông công cộng;
c) Kết nối mạng viễn thông
dùng riêng, mạng viễn thông chuyên
dùng vào mạng viễn thông công cộng
mà không đảm bảo các tiêu chuẩn
kỹ thuật theo quy định;
d) Doanh nghiệp viễn thông hạn
chế, từ chối, tự ý dừng,
gây khó khăn cho việc kết nối
các mạng viễn thông với nhau
hoặc hoạt động cung cấp
dịch vụ của các Doanh nghiệp
viễn thông khác;
đ) Kết nối mạng viễn
thông với doanh nghiệp viễn
thông khác mà chất lượng dịch
vụ kết nối thấp hơn
chất lượng dịch vụ
cùng loại trong mạng của mình
hiện đang cung cấp;
e) Kết nối các mạng viễn
thông công cộng không theo đúng quy
định của Bộ Bưu chính,
Viễn thông;
g) Không thực hiện hoặc trì
hoãn việc thực hiện quyết
định của Bộ Bưu chính,
Viễn thông về việc sử
dụng chung cơ sở hạ tầng,
chung vị trí kết nối, mở
rộng dung lượng kết nối
hoặc các vấn đề khác liên
quan đến kết nối các mạng
viễn thông công cộng;
h) Doanh nghiệp viễn thông nắm
giữ các phương tiện thiết
yếu không xây dựng hoặc trì
hoãn xây dựng thoả thuận kết
nối mẫu trình Bộ Bưu chính,
Viễn thông phê duyệt theo quy định.
2. Biện pháp khắc phục hậu
quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng
ban đầu đã bị thay đổi
do vi phạm hành chính gây ra đối
với hành vi vi phạm quy định
tại điểm a khoản 1;
b) Buộc thực hiện đúng
các quyết định của Bộ
Bưu chính, Viễn thông đối
với hành vi vi phạm quy định
tại điểm c, e, g, h khoản
1.
Điều
15. Xử phạt vi phạm
về kho số viễn thông
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng theo quy hoạch
đánh số viễn thông;
b) Sử dụng kho số viễn
thông đã có quyết định thu
hồi của Bộ Bưu chính, Viễn
thông;
c) Không trả lại kho số viễn
thông đã được cấp theo
quyết định của Bộ
Bưu chính, Viễn thông khi không có
nhu cầu sử dụng;
d) Mua bán, chuyển nhượng kho
số viễn thông;
đ) Doanh nghiệp viễn thông cấp
số, cho thuê số, thu hồi số
không đúng quy định;
e) Doanh nghiệp viễn thông, chủ
mạng viễn thông dùng riêng, mạng
viễn thông chuyên dùng thay đổi
khối số hoặc độ dài
số thuê bao khi chưa được
phép của Bộ Bưu chính, Viễn
thông.
2. Biện pháp khắc phục hậu
quả:
Buộc thực hiện theo đúng
quy định của Bộ Bưu
chính, Viễn thông đối với
hành vi vi phạm quy định tại
điểm a, b, c, e khoản 1.
Điều
16. Xử phạt vi phạm
về cung cấp dịch vụ viễn
thông công ích
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng góp từ 01 tháng
đến 06 tháng về tài chính cho
Quỹ dịch vụ viễn thông
công ích theo quy định của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền;
b) Sử dụng vốn được
hỗ trợ để thực hiện
chính sách dịch vụ viễn thông
công ích sai quy định của Nhà
nước
c) Không thực hiện hoặc thực
hiện không đầy đủ
loại hình cung cấp dịch vụ
viễn thông công ích theo quy định
của cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền;
d) Không chấp hành nghĩa vụ về
xây dựng, trình duyệt, điều
chỉnh kế hoạch về cung
cấp dịch vụ viễn thông
công ích khi được cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền
chỉ định;
đ) Không thực hiện dự án
đầu tư xây dựng về
cung cấp dịch vụ viễn
thông công ích khi được cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền
chỉ định thầu.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối
với hành vi chậm đóng góp từ
trên 06 tháng đến 01 năm về
tài chính cho Quỹ dịch vụ viễn
thông công ích theo quy định của
cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền;
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối
với hành vi chậm đóng trên 01
năm về tài chính cho Quỹ dịch
vụ viễn thông công ích theo quy định
của cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền;
4. Biện pháp khắc phục hậu
quả:
Buộc thực hiện theo đúng
quy định của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền đối
với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 1, 2, 3.
Mục 3
Vi phạm các quy định về:
quản lý, sử dụng tần số
và thiết bị phát sóng vô tuyến
điện; tương thích điện
từ
Điều
17. Xử phạt vi phạm
về sử dụng thiết bị
phát sóng vô tuyến điện và sử
dụng tần số vô tuyến điện
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 50.000 đồng đến
200.000 đồng trên một giấy
phép đối với hành vi không khai
báo làm thủ tục xin cấp lại
giấy phép tần số vô tuyến
điện khi Giấy phép bị hư
hỏng không còn rõ nội dung hoặc
bị mất.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng
đến 1.000.000 đồng trên
một thiết bị phát sóng hoặc
một tần số vô tuyến điện
đối với một trong các hành
vi sau đây:
a) Sử dụng giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị
phát sóng vô tuyến điện hết
thời hạn sử dụng từ
trên 03 tháng đến 06 tháng;
b) Đặt thiết bị phát sóng
vô tuyến điện sai địa
điểm quy định trong giấy
phép tần số vô tuyến điện
trong phạm vi tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
c) Sử dụng sai quy ước
liên lạc: hô hiệu liên lạc,
giờ liên lạc, quy cách ăng ten,
phương thức phát, mục đích
liên lạc;
d) Mạo danh tên đài, hô hiệu,
số nhận dạng đài của
đài vô tuyến điện khác;
đ) Không khai báo, làm thủ tục
sửa đổi, bổ sung nội
dung giấy phép tần số vô tuyến
điện với cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền khi thay đổi
thiết bị phát sóng vô tuyến
điện khác;
e) Không khai báo, làm thủ tục thay
đổi trong Giấy phép tần
số vô tuyến điện khi đổi
tên cơ quan, tổ chức, cá nhân
sử dụng tần số và thiết
bị phát sóng vô tuyến điện;
g) Phát sai tần số quy định
trong Giấy phép tần số vô tuyến
điện;
h) Phát vượt quá công suất quy
định trong giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị
phát sóng vô tuyến điện đối
với thiết bị phát sóng có công
suất dưới 5 KW;
i) Liên lạc với các đài vô tuyến
điện khác không được
quy định trong Giấy phép tần
số vô tuyến điện;
k) Tẩy xoá, sửa chữa Giấy
phép tần số vô tuyến điện,
chứng chỉ chuyên môn do cơ quan
có thẩm quyền cấp để
sử dụng tần số và thiết
bị phát sóng vô tuyến điện.
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng
đến 2.000.000 đồng trên
một thiết bị phát sóng hoặc
một tần số vô tuyến điện
đối với một trong các hành
vi sau đây:
a) Đặt thiết bị phát sóng
vô tuyến điện sai địa
điểm quy định trong Giấy
phép tần số vô tuyến điện
ra ngoài phạm vi tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
b) Sử dụng người không
có văn bằng, chứng chỉ
chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền
cấp theo quy định để
khai thác thiết bị phát sóng vô tuyến
điện;
c) Thay đổi thiết bị phát
sóng vô tuyến điện từ nghiệp
vụ cố định thành nghiệp
vụ lưu động không có giấy
phép;
d) Sử dụng tần số, thiết
bị phát sóng vô tuyến điện
có công suất đến 50W không có
giấy phép hoặc giấy phép hết
thời hạn sử dụng trên
06 tháng;
e) Sử dụng thiết bị phát
sóng vô tuyến điện không đảm
bảo các yêu cầu về chỉ
tiêu kỹ thuật theo quy định
của cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền.
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng trên
một thiết bị phát sóng hoặc
một tần số vô tuyến điện
đối với một trong các hành
vi sau đây:
a) Sử dụng tần số, thiết
bị phát sóng vô tuyến điện
có công suất trên 50W đến 150W
không có giấy phép hoặc giấy
phép hết thời hạn sử dụng
trên 06 tháng;
b) Sử dụng tần số, thiết
bị phát sóng vô tuyến điện
khi đã có quyết định tạm
ngừng hoặc chấm dứt hoạt
động của cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền;
c) Không khai báo ngay với cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền
khi thiết bị phát sóng vô tuyến
điện bị mất.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng trên
một tần số vô tuyến điện
đối với hành vi sử dụng
sai mục đích hoặc sai quy định
các tần số gọi, trực canh,
cứu nạn, cứu hộ, thông
báo an toàn, tín hiệu chuẩn quốc
tế, quốc gia.
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng trên
một thiết bị phát sóng hoặc
một tần số vô tuyến điện
đối với hành vi sử dụng
tần số, thiết bị phát
sóng vô tuyến điện có công suất
trên 150W không có giấy phép hoặc
giấy phép hết thời hạn
sử dụng trên 06 tháng.
7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối
với hành vi thiết lập trạm
vệ tinh mặt đất, sử
dụng thiết bị thông tin qua
vệ tinh không đúng quy định
trong Giấy phép sử dụng tần
số và thiết bị phát sóng vô
tuyến điện.
8. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau:
a) Không tuân thủ các quy định
về thông tin liên lạc của Nhà
nước Việt Nam khi tầu bay,
tầu biển của Việt Nam
hoặc nước ngoài ra, vào, trú
đậu tại các sân bay, cảng
biển của Việt Nam;
b) Sử dụng tần số nằm
ngoài giới hạn băng tần
được cấp theo giấy
phép;
c) Sử dụng giấy phép băng
tần hết thời hạn sử
dụng đến 01 tháng;
d) Có mức phát xạ cực đại
ngoài băng tần vượt quá
mức cho phép trong Giấy phép băng
tần;
đ) Có mức phát xạ cực đại
ngoài phạm vi phủ sóng vượt
quá mức cho phép trong Giấy phép băng
tần;
e) Phát vượt quá công suất quy
định trong Giấy phép sử
dụng tần số và thiết bị
phát sóng vô tuyến điện đối
với thiết bị phát sóng có công
suất từ 5 KW trở lên;
g) Thiết lập trạm vệ tinh
mặt đất, sử dụng
hệ thống thiết bị thông
tin qua vệ tinh không có Giấy phép
sử dụng tần số và thiết
bị phát sóng vô tuyến điện.
9. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 70.000.000 đồng đối
với hành vi sử dụng băng
tần không có giấy phép.
10. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Tước quyền sử dụng
giấy phép từ 01 tháng đến
03 tháng đối với hành vi vi phạm
quy định tại các điểm
a khoản 3; tước quyền sử
dụng giấy phép từ 03 tháng đến
06 tháng đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 7; tước
quyền sử dụng giấy phép
không thời hạn đối với
hành vi vi phạm quy định tại
điểm g, i khoản 2;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện được sử dụng
để vi phạm hành chính đối
với hành vi vi phạm quy định
tại điểm d, k khoản 2;
điểm d, e khoản 3; điểm
a, b khoản 4; khoản 6; điểm
g khoản 8.
Điều
18. Xử phạt vi phạm
về nhiễu có hại
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 200.000 đồng đến
500.000 đồng đối với
hành vi không thực hiện đúng
các quy định của Bộ Bưu
chính, Viễn thông về quản lý
tương thích điện từ
(EMC) đối với các thiết
bị, hệ thống thiết bị
khi sử dụng có tạo ra năng
lượng điện từ trong
dải tần số từ 03 Kilôhéc
(03 KHz) đến 3 nghìn Gigahéc (3.000
GHz) dùng trong các lĩnh vực công nghiệp,
xây dựng, giao thông vận tải,
y tế, nghiên cứu khoa học và
các lĩnh vực khác gây nhiễu có
hại đối với:
a) Mạng viễn thông công cộng,
mạng viễn thông dùng riêng và mạng
viễn thông chuyên dùng;
b) Kênh, tần số phát sóng phát thanh,
truyền hình hoặc thu, phát sóng vô
tuyến điện khác.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 6.000.000 đồng đối
với hành vi sử dụng thiết
bị phát sóng vô tuyến điện
không có giấy phép, không đúng quy
định trong giấy phép hoặc
không đúng các quy định của
cơ quan nhà nước có thẩm
quyền gây nhiễu có hại đối
với:
a) Mạch vòng nội hạt;
b) Mạng viễn thông dùng riêng, mạng
viễn thông chuyên dùng hoặc kênh tần
số phát sóng phát thanh, truyền hình
hoặc thu, phát sóng vô tuyến điện
khác trong phạm vi tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối
với hành vi sử dụng thiết
bị phát sóng vô tuyến điện
không có giấy phép hoặc không đúng
quy định trong giấy phép hoặc
không đúng các quy định của
cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, gây nhiễu có hại đối
với:
a) Mạng viễn thông cố định
công cộng đường dài trong
nước, quốc tế;
b) Mạng viễn thông dùng riêng, mạng
viễn thông chuyên dùng hoặc kênh tần
số phát sóng phát thanh, truyền hình
hoặc thu, phát sóng vô tuyến điện
khác có quy mô trong cả nước;
c) Mạng viễn thông di động
công cộng, mạng viễn thông cố
định vệ tinh công cộng,
mạng viễn thông di động
vệ tinh công cộng, mạng thông
tin vô tuyến điện hàng hải
công cộng.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối
với hành vi sử dụng thiết
bị phát sóng vô tuyến điện
không có giấy phép hoặc không đúng
quy định trong giấy phép hoặc
không đúng các quy định của
cơ quan nhà nước có thẩm
quyền gây nhiễu có hại đối
với:
a) Hệ thống đường
trục viễn thông quốc gia;
b) Mạng viễn thông dùng riêng, mạng
viễn thông chuyên dùng hoặc kênh tần
số phát sóng phát thanh, truyền hình
hoặc thu, phát sóng vô tuyến điện
quốc gia, quốc tế;
c) Tần số gọi, trực canh,
cứu nạn, cứu hộ, thông
báo an toàn, tín hiệu chuẩn quốc
gia và quốc tế.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 70.000.000 đồng đối
với hành vi sử dụng thiết
bị phát sóng vô tuyến điện
cố ý gây can nhiễu làm cản trở
đến hoạt động thông
tin của các mạng và hệ thống
thông tin vô tuyến điện khác.
6. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Tước quyền sử dụng
giấy phép từ 01 tháng đến
03 tháng đối với hành vi vi phạm
trong trường hợp sử dụng
thiết bị phát sóng vô tuyến
điện không đúng quy định
trong giấy phép được quy
định tại khoản 2; từ
03 tháng đến 06 tháng đối
với hành vi vi phạm trong trường
hợp sử dụng thiết bị
phát sóng vô tuyến điện không
đúng quy định trong giấy
phép được quy định
tại khoản 3; và tước quyền
sử dụng giấy phép không thời
hạn đối với hành vi vi
phạm trong trường hợp sử
dụng thiết bị phát sóng vô tuyến
điện không đúng quy định
trong giấy phép được quy
định tại khoản 4, 5;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện được sử dụng
để vi phạm hành chính quy định
tại khoản 5 và đối với
trường hợp thiết bị
phát sóng vô tuyến điện không
có giấy phép theo quy định tại
khoản 2, 3, 4;
7. Biện pháp khắc phục hậu
quả
Buộc thực hiện các biện
pháp chống gây nhiễu có hại
đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 1.
Mục 4
Vi phạm các quy định về
giá, cước, phí, lệ phí bưu
chính,
chuyển phát thư, viễn thông và
tần số vô tuyến điện
Điều 19. Xử phạt vi phạm
về giá, cước, phí bưu chính,
chuyển phát thư, viễn thông và
tần số vô tuyến điện
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối
với hành vi cài đặt không đúng
cước các dịch vụ viễn
thông hiện hành.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối
với hành vi quy định, miễn,
giảm giá, cước dịch vụ
bưu chính, chuyển phát thư và
dịch vụ viễn thông không đúng
thẩm quyền.
3. Đối với hành vi vi phạm
trong lĩnh vực giá cước
bưu chính, chuyển phát thư, viễn
thông khác được áp dụng
theo quy định tại Nghị
định của Chính phủ về
xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực giá.
4. Đối với hành vi không nộp
hoặc nộp chậm phí, lệ
phí sử dụng kho số viễn
thông, phí sử dụng tần số
vô tuyến điện, lệ phí cấp
phép, lệ phí chứng nhận hợp
chuẩn và các loại phí, lệ phí
khác về bưu chính, viễn thông
được áp dụng theo quy định
tại Nghị định số
106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính
phủ quy định về việc
xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực phí, lệ phí.
5. Biện pháp khắc phục hậu
quả:
a) Buộc thu hồi số tiền
chênh lệnh do vi phạm hành chính gây
ra đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 1;
b) Buộc thực hiện đúng
quy định của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền đối
với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 2, 3, 4.
Mục 5
Vi phạm các quy định về
quản lý tiêu chuẩn, chất lượng
thiết bị viễn thông, chất
lượng dịch vụ bưu
chính, chuyển phát thư, viễn
thông; chất lượng mạng
viễn thông, sản xuất và xuất
khẩu, nhập khẩu thiết
bị viễn thông, quản lý tiêu
chuẩn, chất lượng công
trình chuyên ngành bưu chính, viễn
thông
Điều
20. Xử phạt vi phạm
về quản lý chất lượng
thiết bị viễn thông
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Đưa vào lưu thông trên thị
trường Việt Nam hoặc kết
nối vào các mạng viễn thông
các loại thiết bị viễn
thông không có hoặc hết thời
hạn sử dụng trên 01 tháng giấy
chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn
thiết bị viễn thông và chứng
nhận phù hợp tiêu chuẩn tương
thích điện từ;
b) Lắp đặt, sử dụng
thiết bị tính cước chưa
được kiểm định
tại các Bưu cục giao dịch,
điểm phục vụ, đại
lý viễn thông.
2. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Tịch thu tang vật vi phạm hành
chính đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 1.
3. Biện pháp khắc phục hậu
quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng
ban đầu đã bị thay đổi
do vi phạm hành chính gây ra đối
với hành vi vi phạm quy định
tại điểm a, khoản 1.
Điều
21. Xử phạt vi phạm
về quản lý chất lượng
dịch vụ bưu chính, chuyển
phát thư, dịch vụ viễn
thông và chất lượng mạng
viễn thông
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng Giấy chứng
nhận đăng ký chất lượng
dịch vụ bưu chính, chuyển
phát thư, viễn thông, mạng viễn
thông hết thời hạn sử
dụng đến 01 tháng;
b) Sử dụng Giấy chứng
nhận đăng ký chất lượng
dịch vụ bưu chính, chuyển
phát thư, viễn thông, mạng viễn
thông đã bị hủy bỏ;
c) Sửa chữa, tẩy xoá Giấy
chứng nhận đăng ký chất
lượng dịch vụ bưu
chính, chuyển phát thư, viễn
thông hoặc mạng viễn thông.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Không đăng ký và công bố chất
lượng dịch vụ bưu
chính, dịch vụ chuyển phát thư,
dịch vụ viễn thông, chất
lượng mạng viễn thông bắt
buộc phải đăng ký và công
bố theo quy định của Bộ
Bưu chính, Viễn thông;
b) Không cung cấp công khai hoặc cung
cấp không đúng chỉ tiêu chất
lượng đã đăng ký tại
Bưu cục giao dịch, điểm
phục vụ;
c) Cung cấp dịch vụ có chất
lượng thấp hơn quy định
hoặc thấp hơn chất lượng
đã đăng ký.
3. Hình thức xử phạt bổ
sung
Tịch thu tang vật vi phạm hành
chính đối với hành vi vi phạm
quy định tại điểm
a, b, c khoản 1;
4. Biện pháp khắc phục hậu
quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng
ban đầu đã bị thay đổi
do vi phạm hành chính gây ra đối
với hành vi vi phạm quy định
tại điểm c khoản 2;
Điều
22. Xử phạt vi phạm
về chứng nhận phù hợp
tiêu chuẩn thiết bị viễn
thông và chứng nhận phù hợp
tiêu chuẩn tương thích điện
từ
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối
với các hành vi sau:
a) Sử dụng Giấy chứng
nhận phù hợp tiêu chuẩn thiết
bị viễn thông và chứng nhận
phù hợp tiêu chuẩn tương
thích điện từ hết thời
hạn sử dụng đến 01
tháng;
b) Sử dụng Giấy chứng
nhận phù hợp tiêu chuẩn thiết
bị viễn thông và chứng nhận
phù hợp tiêu chuẩn tương
thích điện từ đã bị
hủy bỏ;
c) Sửa chữa, tẩy xóa Giấy
chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn
thiết bị viễn thông và chứng
nhận phù hợp tiêu chuẩn tương
thích điện từ;
d) Đưa vào lưu thông trên thị
trường, đấu nối trên
mạng viễn thông các thiết bị
không có hoặc không đúng tem phù hợp
tiêu chuẩn.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Cung cấp và lắp đặt
thiết bị không đảm bảo
tiêu chuẩn theo Giấy chứng nhận
phù hợp tiêu chuẩn đã được
chứng nhận;
b) Sử dụng tem phù hợp tiêu
chuẩn thiết bị viễn thông
và tem phù hợp tiêu chuẩn tương
thích điện từ giả, bị
tẩy xóa, đã qua sử dụng
hoặc không đúng chủng loại
thiết bị; Sử dụng Giấy
chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn
thiết bị viễn thông và Giấy
chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn
tương thích điện từ
giả.
3. Hình thức xử phạt bổ
sung:
a) Tước quyền sử dụng
không thời hạn Giấy chứng
nhận phù hợp tiêu chuẩn thiết
bị viễn thông và chứng nhận
phù hợp tiêu chuẩn tương
thích điện từ đối
với hành vi vi phạm quy định
tại điểm c khoản 1;
b) Tịch thu tang vật vi phạm
hành chính đối với hành vi vi
phạm quy định tại khoản
1, 2.
Điều
23. Xử phạt vi phạm
về ghi nhãn thiết bị viễn
thông
Vi phạm hành chính về ghi nhãn thiết
bị viễn thông phải bị
xử phạt theo quy định tại
khoản 4 Điều 1 Nghị định
số 01/2002/NĐ-CP ngày 03/01/2002 của
Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số Điều
của Nghị định số
01/CP ngày 03 tháng 01 năm 1996 của
Chính phủ về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực
thương mại.
Điều
24. Xử phạt vi phạm
về sản xuất, nhập khẩu
thiết bị viễn thông
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối
với hành vi nhập khẩu, sản
xuất thiết bị viễn thông
không có giấy chứng nhận phù
hợp tiêu chuẩn theo quy định.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Nhập khẩu không có giấy phép
các thiết bị phát, thiết bị
thu - phát sóng vô tuyến điện
có băng tần số từ 9 KHz
đến 400 GHz, có công suất từ
60 mW trở lên dùng trong nghiệp vụ
viễn thông và các nghiệp vụ
khác theo quy định;
b) Nhập khẩu không có giấy phép
các thiết bị Rada, các thiết
bị trợ giúp bằng sóng vô tuyến
điện và thiết bị điều
khiển xa bằng sóng vô tuyến;
c) Sản xuất thiết bị phát,
thiết bị thu - phát sóng vô tuyến
điện không có giấy phép.
3. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Tịch thu tang vật vi phạm hành
chính đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 1 và
2.
Điều
25. Xử phạt vi phạm
về quản lý tiêu chuẩn, chất
lượng công trình chuyên ngành bưu
chính, viễn thông
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng tiêu
chuẩn Việt Nam, quy trình, quy phạm,
định mức, tiêu chuẩn kỹ
thuật chuyên ngành trong xây lắp công
trình bưu chính, viễn thông;
b) Đưa vào vận hành, khai thác,
sử dụng công trình bưu chính,
viễn thông chưa qua kiểm định
chất lượng;
c) Vi phạm các quy định khác
của pháp luật về quản
lý chất lượng công trình chuyên
ngành bưu chính, viễn thông;
2. Biện pháp khắc phục hậu
quả:
Buộc thực hiện đúng các
quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền
đối với hành vi vi phạm
tại khoản 1.
Mục 6
Vi phạm các quy định về:
chế độ báo cáo, không chấp
hành
sự kiểm tra, kiểm soát của
cơ quan nhà nước có thẩm
quyền
Điều 26. Xử phạt vi phạm
về chế độ báo cáo
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 200.000 đồng đến
500.000 đồng đối với
hành vi chậm báo cáo về hoạt
động sản xuất, kinh doanh,
kỹ thuật, tiêu chuẩn chất
lượng, dịch vụ công ích,
nghiệp vụ và kho số viễn
thông theo quy định.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối
với hành vi không báo cáo về hoạt
động sản xuất, kinh doanh,
kỹ thuật, tiêu chuẩn chất
lượng, dịch vụ công ích,
nghiệp vụ và kho số viễn
thông theo quy định.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối
với hành vi báo cáo không đúng về
hoạt động sản xuất,
kinh doanh, kỹ thuật, tiêu chuẩn
chất lượng, dịch vụ
công ích, nghiệp vụ và kho số
viễn thông theo quy định.
4. Biện pháp khắc phục hậu
quả:
Buộc thực hiện đúng quy
định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đối với
hành vi vi phạm tại khoản 1,
2, 3.
Điều 27. Xử phạt vi phạm
về hành vi cản trở nhân viên,
cơ quan nhà nước thi hành nhiệm
vụ kiểm tra, xử lý vi phạm
hành chính trong lĩnh vực bưu
chính, viễn thông và tần số
vô tuyến điện
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 200.000 đồng đến
1.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau:
a) Không xuất trình các tài liệu,
giấy tờ, chứng từ có liên
quan theo yêu cầu của người
có thẩm quyền thanh tra, kiểm
tra;
b) Không khai báo hoặc khai báo không đúng
về nội dung liên quan đến
việc kiểm tra, xử lý vi phạm.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối
với hành vi cản trở việc
kiểm tra, kiểm soát của nhân
viên, cơ quan nhà nước thi hành
nhiệm vụ kiểm tra, kiểm
soát.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi sau:
a) Tẩu tán tang vật vi phạm
đang bị kiểm tra hoặc tạm
giữ;
b) Tự ý tháo gỡ niêm phong tang vật
vi phạm đang bị niêm phong hoặc
tạm giữ.
Chương
III
THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ
PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ
PHẠT
Mục 1
Thẩm quyền xử phạt
Điều 28. Thẩm
quyền xử phạt vi phạm
hành chính của Thanh tra chuyên ngành bưu
chính, viễn thông và công nghệ thông
tin
1. Thanh tra viên chuyên ngành bưu chính,
viễn thông và công nghệ thông tin
đang thi hành công vụ có thẩm
quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000
đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương
tiện được sử dụng
để vi phạm hành chính có giá
trị đến 2.000.000 đồng;
d) Áp dụng các biện pháp khắc
phục hậu quả theo quy định
tại điểm a, b, d, đ khoản
3 Điều 5 Nghị định
này;
đ) Thực hiện các quyền
quy định tại khoản 2 Điều
46 và khoản 2 Điều 48 Pháp lệnh
Xử lý vi phạm hành chính.
2. Chánh thanh tra Sở Bưu chính, Viễn
thông và cơ quan thanh tra chuyên ngành thuộc
Bộ Bưu chính, Viễn thông có thẩm
quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20.000.000
đồng;
c) Tước quyền sử dụng
giấy phép, chứng chỉ hành nghề
thuộc thẩm quyền;
d) Tịch thu tang vật, phương
tiện được sử dụng
để vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc
phục hậu quả quy định
tại điểm a, b, d, đ, e,
g khoản 3 Điều 5 Nghị định
này;
e) Thực hiện các quyền
quy định tại khoản 1 Điều
46 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành
chính.
3. Chánh thanh tra Bộ Bưu chính, Viễn
thông có thẩm quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 70.000.000
đồng;
c) Tước quyền sử dụng
giấy phép, chứng chỉ hành nghề
thuộc thẩm quyền;
d) Tịch thu tang vật, phương
tiện được sử dụng
để vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc
phục hậu quả quy định
tại khoản 3 Điều 5 Nghị
định này;
e) Thực hiện các quyền quy định
tại khoản 1 Điều 46 Pháp
lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 29. Thẩm quyền xử
phạt của Ủy ban nhân dân các
cấp
Chủ tịch ủy ban Nhân dân các
cấp có quyền xử phạt theo
thẩm quyền quy định tại
các Điều 28, 29 và 30 Pháp lệnh
Xử lý vi phạm hành chính trong phạm
vi địa bàn do mình quản lý đối
với các hành vi vi phạm hành chính
về bưu chính, viễn thông và tần
số vô tuyến điện được
quy định tại Nghị định
này.
Điều
30. Thẩm quyền xử phạt
của Công an nhân dân, Bộ đội
biên phòng, Cảnh sát biển, Hải
quan, cơ quan Thuế, cơ quan Quản
lý thị trường và Thanh tra chuyên
ngành khác
Cơ quan Công an nhân dân, Hải quan,
Bộ đội biên phòng, Cảnh
sát biển, cơ quan Thuế, cơ
quan Quản lý thị trường
và Thanh tra chuyên ngành khác có quyền
xử phạt theo thẩm quyền
quy định tại các điều
31, 32, 33, 34, 36, 37 và 38 Pháp lệnh Xử
lý vi phạm hành chính đối với
những hành vi vi phạm hành chính về
bưu chính, viễn thông và tần
số vô tuyến điện có liên
quan trực tiếp đến lĩnh
vực mình quản lý được
quy định tại Nghị định
này.
Điều
31. Phân định thẩm quyền
xử phạt vi phạm hành chính
1. Việc xử phạt các hành vi
vi phạm hành chính về bưu chính,
viễn thông và tần số vô tuyến
điện đối với mạng
bưu chính, viễn thông chuyên dùng thuộc
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an do
cơ quan Thanh tra Quốc phòng và các
lực lượng có thẩm quyền
xử phạt thuộc Bộ Công
an thực hiện.
2. Trong trường hợp vi phạm
hành chính thuộc thẩm quyền
xử phạt của nhiều người
thì việc xử phạt do người
thụ lý đầu tiên thực hiện.
3. Thẩm quyền xử phạt
của những người được
quy định tại các Điều
28, 29 và 30 của Nghị định
này là thẩm quyền áp dụng đối
với một hành vi vi phạm hành
chính. Trong trường hợp phạt
tiền, thẩm quyền xử phạt
được xác định căn
cứ vào mức tối đa của
khung tiền phạt quy định
đối với từng hành vi vi
phạm cụ thể.
4. Trong trường hợp xử
phạt một người thực
hiện nhiều hành vi vi phạm hành
chính thì thẩm quyền xử phạt
được xác định theo
nguyên tắc đã được
quy định tại khoản 3 Điều
42 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành
chính.
Mục 2
Thủ tục xử phạt
và thi hành quyết định xử
phạt
Điều
32. Thủ tục áp dụng
hình thức xử phạt chính
1. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành
chính về bưu chính, viễn thông
và tần số vô tuyến điện,
người có thẩm quyền xử
phạt phải ra lệnh đình
chỉ ngay hành vi vi phạm hành chính.
2. Trường hợp xử phạt
vi phạm hành chính bằng hình thức
phạt cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 5.000 đồng đến
100.000 đồng thì người có
thẩm quyền xử phạt phải
ra quyết định xử phạt
tại chỗ theo thủ tục đơn
giản quy định tại Điều
54 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành
chính.
3. Trường hợp xử phạt
vi phạm hành chính bằng hình thức
phạt tiền thì người có
thẩm quyền xử phạt phải
kịp thời lập biên bản
về vi phạm hành chính theo đúng
quy định tại Điều
55 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành
chính. Nếu người lập biên
bản không đủ thẩm quyền
xử phạt vi phạm hành chính hoặc
không có thẩm quyền xử phạt
vi phạm hành chính thì phải gửi
kịp thời biên bản và các hồ
sơ liên quan đến cấp có
đủ thẩm quyền để
ra quyết định xử phạt.
Thời hạn ra quyết định
xử phạt vi phạm hành chính về
bưu chính, viễn thông và tần
số vô tuyến điện được
thực hiện theo quy định
tại Điều 56 Pháp lệnh Xử
lý vi phạm hành chính.
4. Khi áp dụng hình thức phạt
tiền, mức tiền phạt cụ
thể đối với một hành
vi vi phạm hành chính về bưu
chính, viễn thông và tần số
vô tuyến điện là mức trung
bình của khung tiền phạt tương
ứng với hành vi đó được
quy định tại Nghị định
này; nếu vi phạm có tình tiết
giảm nhẹ thì mức phạt
tiền có thể giảm xuống
nhưng không được giảm
quá mức tối thiểu của
khung tiền phạt; nếu vi phạm
có tình tiết tăng nặng thì mức
phạt tiền có thể tăng lên
nhưng không được vượt
quá mức tối đa của khung
tiền phạt.
5. Quyết định xử phạt
có hiệu lực kể từ ngày
ký, trừ trường hợp trong
quyết định quy định
ngày có hiệu lực khác.
Quyết định xử phạt
được gửi cho tổ chức,
cá nhân bị xử phạt và cơ
quan thu tiền phạt trong thời
hạn ba ngày kể từ ngày ra quyết
định xử phạt.
6. Tổ chức, cá nhân bị phạt
tiền phải nộp tiền phạt
đúng theo quy định tại Điều
58 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm
hành chính.
Điều 33. Thủ tục tước
quyền sử dụng giấy phép,
chứng chỉ hành nghề
Thủ tục tước quyền
sử dụng các loại giấy
phép, chứng chỉ hành nghề về
bưu chính, chuyển phát thư, viễn
thông và tần số vô tuyến điện
thực hiện đúng theo quy định
tại Điều 59 Pháp lệnh Xử
lý vi phạm hành chính.
Điều
34. Thủ tục tịch thu
và xử lý tang vật, phương
tiện được sử dụng
để vi phạm hành chính
1. Khi áp dụng hình thức tịch
thu tang vật, phương tiện
được sử dụng để
vi phạm hành chính về bưu chính,
viễn thông và tần số vô tuyến
điện, người có thẩm
quyền xử phạt phải lập
biên bản theo đúng quy định
tại Điều 60 Pháp lệnh Xử
lý vi phạm hành chính.
2. Việc xử lý tang vật, phương
tiện được sử dụng
để vi phạm hành chính về
bưu chính, viễn thông và tần
số vô tuyến điện thực
hiện theo đúng những quy định
tại Điều 61 Pháp lệnh Xử
lý vi phạm hành chính.
Điều
35. Thi hành quyết định
xử phạt
1. Tổ chức, cá nhân bị xử
phạt vi phạm hành chính phải
thi hành quyết định xử
phạt trong thời hạn 10 ngày,
kể từ ngày được giao
quyết định xử phạt
trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác. Thời hạn
này được ghi rõ trong quyết
định xử phạt. Quá thời
hạn trên, tổ chức cá nhân bị
xử phạt không tự giác chấp
hành thì người có thẩm quyền
xử phạt vi phạm hành chính có
quyền áp dụng các biện pháp
cưỡng chế thi hành.
2. Việc hoãn chấp hành quyết
định phạt tiền được
thực hiện theo Điều 65
Pháp lệnh Xử phạt vi phạm
hành chính.
3. Việc tổ chức cưỡng
chế thi hành và áp dụng các biện
pháp cưỡng chế thi hành quyết
định xử phạt vi phạm
hành chính theo quy định tại
Điều 66 của Pháp lệnh Xử
lý vi phạm hành chính.
4. Quyết định xử phạt
vi phạm hành chính hết hiệu
lực thi hành sau một năm kể
từ ngày ra quyết định;
trong trường hợp tổ chức,
cá nhân bị xử phạt cố
tình trốn tránh, trì hoãn thì thời
hiệu nói trên được tính
lại từ ngày hành vi trì hoãn, trốn
tránh chấm dứt.
5. Quyết định xử phạt
vi phạm hành chính phải được
giao cho tổ chức, cá nhân bị
xử phạt hoặc thông báo cho họ
đến nhận; thời điểm
tổ chức, cá nhân bị xử
phạt nhận được quyết
định xử phạt được
coi là thời điểm được
giao quyết định quy định
tại Điều 64 Pháp lệnh Xử
lý vi phạm hành chính. Nếu tổ
chức cá nhân bị xử phạt
không tự nguyện chấp hành trong
thời hạn quy định thì bị
cưỡng chế thi hành. Trường
hợp đã qua một năm mà quyết
định xử phạt không thể
giao đến tổ chức, cá nhân
bị xử phạt do họ không
đến nhận, không xác định
được địa chỉ
của họ hoặc lý do khách quan
khác, thì người đã ra quyết
định xử phạt ra quyết
định đình chỉ thi hành các
hình thức xử phạt và biện
pháp khắc phục hậu quả
ghi trong quyết định, trừ
hình thức tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành
chính; đối với tang vật,
phương tiện vi phạm đang
bị tạm giữ thì áp dụng
theo quy định tại khoản
4 Điều 61 Pháp lệnh xử
lý vi phạm hành chính.
Điều 36. Áp dụng các biện
pháp cưỡng chế thi hành quyết
định xử phạt
1. Việc cưỡng chế thi hành
quyết định xử phạt
vi phạm hành chính về bưu chính,
viễn thông và tần số vô tuyến
điện thực hiện theo các
biện pháp sau đây:
a) Khấu trừ một phần tiền
lương hoặc một phần
thu nhập; khấu trừ tiền
từ tài khoản Ngân hàng;
b) Kê biên phần tài sản có trị
giá tương ứng với số
tiền phạt để bán đấu
giá;
c) Các biện pháp cưỡng chế
khác để thi hành quyết định
xử phạt.
2. Thẩm quyền ra quyết định
cưỡng chế và tổ chức
việc cưỡng chế được
thực hiện theo quy định
tại Điều 67 Pháp lệnh Xử
lý vi phạm hành chính.
3. Lực lượng Cảnh sát nhân
dân có trách nhiệm bảo đảm
trật tự, an toàn trong quá trình thi
hành quyết định cưỡng
chế của Chủ tịch ủy
ban nhân dân cùng cấp hoặc quyết
định cưỡng chế của
các cơ quan khác của Nhà nước
khi được các cơ quan đó
yêu cầu.
4. Cá nhân, tổ chức bị cưỡng
chế phải chịu mọi chi
phí về việc tổ chức thực
hiện các biện pháp cưỡng
chế.
Điều
37. Qui định về việc
chuyển hồ sơ vụ vi phạm
có dấu hiệu tội phạm để
truy cứu trách nhiệm hình sự
Khi xem xét vụ vi phạm để
quyết định xử phạt,
nếu xét thấy hành vi vi phạm
có dấu hiệu tội phạm,
thì người có thẩm quyền
phải chuyển ngay hồ sơ
cho cơ quan tố tụng hình sự
có thẩm quyền theo quy định
tại Điều 62 Pháp lệnh Xử
lý vi phạm hành chính.
Chương
IV
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ
LÝ VI PHẠM
Điều
38. Khiếu nại, tố cáo
và giải quyết khiếu nại,
tố cáo
1. Tổ chức, cá nhân bị xử
phạt vi phạm hành chính về bưu
chính, viễn thông và tần số
vô tuyến điện hoặc người
đại diện hợp pháp của
họ có quyền khiếu nại
đối với quyết định
xử phạt của người
có thẩm quyền. Trong thời gian
chờ kết quả giải quyết
khiếu nại của cơ quan có
thẩm quyền, tổ chức, cá
nhân bị xử phạt vẫn phải
thi hành quyết định xử
phạt trừ trường hợp
buộc tháo dỡ công trình xây dựng.
2. Công dân có quyền tố cáo với
các cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền về những vi phạm
hành chính về bưu chính, viễn
thông và tần số vô tuyến điện
theo các quy định của pháp luật
về khiếu nại, tố cáo.
3. Công dân có quyền tố cáo với
cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền về hành vi trái pháp luật
của người có thẩm quyền
xử phạt vi phạm hành chính về
bưu chính, viễn thông và tần
số vô tuyến điện.
4. Thẩm quyền, thủ tục,
trình tự, thời hạn khiếu
nại và giải quyết khiếu
nại, tố cáo, khởi kiện
hành chính thực hiện theo các quy
định của Luật khiếu
nại, tố cáo và Pháp lệnh Thủ
tục giải quyết các vụ
án hành chính.
Điều
39. Xử lý vi phạm
1. Người có thẩm quyền
xử phạt vi phạm hành chính về
bưu chính, viễn thông và tần
số vô tuyến điện mà sách
nhiễu, dung túng, bao che, không xử
phạt hoặc xử phạt không
kịp thời, không đúng mức,
xử phạt vượt quá thẩm
quyền quy định thì tuỳ
theo tính chất, mức độ
vi phạm sẽ bị xử lý kỷ
luật hoặc bị truy cứu
trách nhiệm hình sự; nếu gây
thiệt hại thì phải bồi
thường theo quy định của
pháp luật.
2. Người bị xử phạt
vi phạm hành chính về bưu chính,
viễn thông và tần số vô tuyến
điện nếu có hành vi cản
trở, chống người thi hành
công vụ có trách nhiệm kiểm
tra, kiểm soát hoặc cố tình
trì hoãn, trốn tránh thực hiện
quyết định xử phạt
vi phạm hành chính thì tùy theo tính chất,
mức độ vi phạm sẽ
bị xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực an ninh trật
tự hoặc bị truy cứu trách
nhiệm hình sự; Nếu gây thiệt
hại vật chất thì phải
bồi thường theo quy định
của pháp luật.
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 40. Hiệu
lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực
sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
công báo.
Bãi bỏ Nghị định số
79/CP ngày 19 tháng 6 năm 1997 của
Chính phủ quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực
quản lý Nhà nước về bưu
chính, viễn thông và tần số
vô tuyến điện.
Điều
41. Trách nhiệm tổ chức
thực hiện
Bộ trưởng Bộ Bưu chính,
Viễn thông hướng dẫn thi
hành Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này./.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Phan Văn Khải |