Nghị
định số 109/2004/NĐ-CP
ngày 02 tháng 4 năm 2004 của Chính
phủ về đăng ký kinh doanh
CHÍNH PHỦ
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp
ngày 12 tháng 6 năm 1999;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư,
NGHỊ
ĐỊNH:
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị định này quy định
về cơ quan đăng ký kinh doanh
và việc đăng ký kinh doanh đối
với các doanh nghiệp hoạt động
theo Luật Doanh nghiệp và hộ
kinh doanh cá thể.
Điều 2. Quyền đăng
ký kinh doanh
1. Thành lập doanh nghiệp và đăng
ký kinh doanh theo quy định của
pháp luật là quyền của cá nhân
và tổ chức được nhà
nước bảo hộ.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương không
được ban hành các quy định
về đăng ký kinh doanh áp dụng
riêng cho ngành hoặc địa phương
mình.
3. Nghiêm cấm cơ quan đăng
ký kinh doanh sách nhiễu, gây phiền
hà đối với tổ chức,
cá nhân trong khi tiếp nhận hồ
sơ và giải quyết việc đăng
ký kinh doanh, đăng ký thay đổi
nội dung đăng ký kinh doanh.
Chương
II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ
CHỨC BỘ MÁY CỦA CƠ QUAN
ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 3. Cơ quan đăng
ký kinh doanh
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được
tổ chức ở tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
(sau đây gọi chung là cấp tỉnh)
và ở huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh (sau
đây gọi chung là cấp huyện),
bao gồm:
a) Phòng đăng ký kinh doanh trong Sở
Kế hoạch và Đầu tư
(sau đây gọi chung là Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh).
b) Căn cứ vào yêu cầu và nhiệm
vụ cụ thể của công tác
đăng ký kinh doanh ở địa
phương, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định thành lập Phòng đăng
ký kinh doanh cấp huyện; trường
hợp không thành lập Phòng đăng
ký kinh doanh cấp huyện, thì giao
Phòng tài chính - kế hoạch hoặc
Phòng kinh tế thực hiện nhiệm
vụ đăng ký kinh doanh quy định
tại Điều 5 Nghị định
này (sau đây gọi chung là Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện).
2. Phòng đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh và Phòng đăng ký kinh doanh
cấp huyện (đối với
những quận, huyện được
thành lập Phòng đăng ký kinh doanh)
có tài khoản và con dấu riêng.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền
hạn, trách nhiệm của Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh
1. Trực tiếp nhận hồ sơ
đăng ký kinh doanh; xem xét tính hợp
lệ của hồ sơ đăng
ký kinh doanh và cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh cho doanh
nghiệp.
2. Hướng dẫn người
đăng ký kinh doanh về ngành, nghề
kinh doanh phải có điều kiện
và điều kiện kinh doanh các ngành,
nghề đó.
3. Xây dựng, quản lý hệ thống
thông tin về doanh nghiệp trong phạm
vi địa phương; cung cấp
thông tin về doanh nghiệp trong phạm
vi địa phương cho Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, các sở
có liên quan và Bộ Kế hoạch
và Đầu tư theo định
kỳ, cho các tổ chức, cá nhân
có yêu cầu.
4. Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo tình
hình kinh doanh của doanh nghiệp khi
xét thấy cần thiết theo quy
định tại khoản 3 Điều
116 Luật Doanh nghiệp; đôn đốc
việc thực hiện chế độ
báo cáo tài chính hàng năm của doanh
nghiệp theo quy định tại
Điều 118 Luật Doanh nghiệp.
5. Khi xem xét hồ sơ đăng
ký kinh doanh, nếu phát hiện nội
dung đăng ký kê khai không chính xác,
không đầy đủ, thì yêu cầu
người đăng ký kinh doanh
hiệu đính hoặc làm lại
hồ sơ đăng ký kinh doanh;
nếu phát hiện nội dung đăng
ký kê khai là giả mạo, thì từ
chối cấp đăng ký kinh doanh.
Sau khi cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, nếu phát hiện
có nội dung kê khai trong hồ sơ
đăng ký kinh doanh là không chính xác,
thì tùy theo mức độ vi phạm
mà xử lý theo quy định tại
Nghị định số 37/2003/NĐ-CP
ngày 10 tháng 4 năm 2003 của Chính
phủ quy định xử phạt
vi phạm hành chính về đăng
ký kinh doanh.
6. Trực tiếp kiểm tra hoặc
yêu cầu cơ quan nhà nước
có thẩm quyền kiểm tra doanh
nghiệp theo nội dung đăng
ký kinh doanh.
7. Thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh đối với
doanh nghiệp trong các trường
hợp sau đây:
a) Có nội dung kê khai trong hồ sơ
đăng ký kinh doanh là giả mạo
hoặc trái với Điều 9 Luật
Doanh nghiệp;
b) Không đăng ký mã số thuế
trong thời hạn một năm
kể từ khi được cấp
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh;
c) Không hoạt động tại
trụ sở đăng ký trong thời
hạn một năm kể từ
ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc chứng nhận thay đổi
trụ sở chính;
d) Ngừng hoạt động kinh
doanh một năm liên tục mà không
báo cáo cơ quan đăng ký kinh doanh;
đ) Không báo cáo về hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp với
cơ quan đăng ký kinh doanh trong
2 năm liên tiếp;
e) Không gửi báo cáo theo quy định
tại khoản 3 Điều 116 Luật
Doanh nghiệp đến cơ quan
đăng ký kinh doanh trong thời
hạn 6 tháng kể từ ngày có yêu
cầu bằng văn bản;
g) Kinh doanh các ngành, nghề bị cấm.
Cơ quan đăng ký kinh doanh không
được quyền thu hồi
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh của doanh nghiệp trong
bất cứ trường hợp
nào khác ngoài các trường hợp
quy định tại khoản này.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền
hạn, trách nhiệm của Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
1. Trực tiếp nhận đơn
đăng ký kinh doanh của hộ
kinh doanh cá thể, xem xét tính hợp
lệ của đơn đăng
ký kinh doanh và cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh cho hộ
kinh doanh cá thể.
2. Hướng dẫn người
đăng ký kinh doanh về ngành, nghề
kinh doanh phải có điều kiện
và điều kiện kinh doanh các ngành,
nghề đó.
3. Xây dựng, quản lý hệ thống
thông tin về hộ kinh doanh cá thể
hoạt động trên phạm vi
địa bàn; định kỳ báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện,
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
về hộ kinh doanh cá thể và doanh
nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại
diện doanh nghiệp trên phạm
vi địa bàn.
4. Trực tiếp hoặc phối
hợp với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền kiểm tra doanh
nghiệp, hộ kinh doanh cá thể
theo nội dung đăng ký kinh doanh
trên phạm vi địa bàn; xác minh
nội dung đăng ký kinh doanh của
doanh nghiệp, chi nhánh và văn phòng
đại diện trên phạm vi địa
bàn theo yêu cầu của Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh.
5. Thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh đối với
hộ kinh doanh cá thể trong các trường
hợp sau đây:
a) Không tiến hành hoạt động
kinh doanh trong thời hạn sáu mươi
ngày, kể từ ngày được
cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh;
b) Ngừng hoạt động kinh
doanh quá sáu mươi ngày liên tục
mà không thông báo với cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng
ký kinh doanh;
c) Chuyển địa điểm
kinh doanh sang quận, huyện khác;
d) Kinh doanh ngành, nghề bị cấm.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện không có quyền thu hồi
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh của hộ kinh doanh cá
thể trong bất kỳ trường
hợp nào khác ngoài các trường
hợp quy định tại khoản
này.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền
hạn, trách nhiệm của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư
về đăng ký kinh doanh
1. Ban hành theo thẩm quyền những
văn bản hướng dẫn
về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu
mẫu phục vụ công tác đăng
ký kinh doanh.
2. Hướng dẫn, đào tạo,
bồi dưỡng nghiệp vụ
đăng ký kinh doanh cho cán bộ
làm công tác đăng ký kinh doanh.
3. Quy định chế độ
báo cáo về công tác đăng ký kinh
doanh và kiểm tra việc chấp
hành chế độ báo cáo đó trong
phạm vi toàn quốc.
4. Xây dựng, quản lý hệ thống
thông tin về doanh nghiệp trong phạm
vi toàn quốc; cung cấp thông tin về
doanh nghiệp cho các cơ quan có liên
quan của Chính phủ theo định
kỳ, cho tổ chức, cá nhân có
yêu cầu.
5. Giám sát, kiểm tra công tác đăng
ký kinh doanh; kiểm tra các văn bản
quy phạm pháp luật liên quan đến
đăng ký kinh doanh do các Bộ,
Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương ban hành; phát
hiện những quy định do
các cơ quan đó ban hành không đúng
thẩm quyền hoặc trái với
Luật Doanh nghiệp hoặc Nghị
định hướng dẫn thi
hành Luật và giải quyết theo
quy định tại các khoản
3, 4, 5 Điều 13 Nghị định
số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm
2002 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ, cơ quan ngang Bộ.
6. Hợp tác quốc tế trong lĩnh
vực đăng ký kinh doanh.
Chương
III
ĐẶT TÊN DOANH NGHIỆP
Điều 7. Tên doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp ít nhất phải
có 2 thành tố sau đây:
a) Loại hình doanh nghiệp;
b) Tên riêng.
Tên riêng phải viết được
bằng tiếng Việt, có thể
kèm theo chữ số và ký hiệu,
phát âm được.
2. Doanh nghiệp có thể sử dụng
ngành, nghề kinh doanh hay phụ trợ
khác để cấu thành tên doanh nghiệp.
Điều 8. Những điều
cấm trong đặt tên doanh nghiệp
1. Không được đặt tên
trùng hoặc tên gây nhầm lẫn
với tên của doanh nghiệp đã
đăng ký.
2. Không được sử dụng
tên cơ quan nhà nước, đơn
vị lực lượng vũ trang
nhân dân, tên của tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị
- xã hội để làm toàn bộ
hoặc một phần tên riêng của
doanh nghiệp, trừ trường
hợp có sự chấp thuận của
cơ quan, đơn vị hoặc
tổ chức đó.
3. Không được sử dụng
từ ngữ, ký hiệu vi phạm
truyền thống lịch sử,
văn hóa, đạo đức và
thuần phong mỹ tục của
dân tộc để đặt tên
riêng cho doanh nghiệp.
Điều 9. Tên doanh nghiệp viết
bằng tiếng nước ngoài
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng
nước ngoài là tên được
dịch từ tiếng Việt sang
tiếng nước ngoài tương
ứng. Khi dịch sang tiếng nước
ngoài, tên riêng của doanh nghiệp
có thể giữ nguyên hoặc dịch
tương ứng toàn bộ sang tiếng
nước ngoài.
Điều 10. Tên trùng và tên gây nhầm
lẫn
1. Tên trùng là trường hợp tên
của doanh nghiệp yêu cầu đăng
ký được viết và đọc
bằng tiếng Việt hoàn toàn giống
với tên của doanh nghiệp đã
đăng ký.
2. Các trường hợp sau đây
được coi là gây nhầm lẫn
với tên của các doanh nghiệp
khác:
a) Tên bằng tiếng Việt của
doanh nghiệp yêu cầu đăng
ký được đọc giống
như tên doanh nghiệp đã đăng
ký;
b) Tên bằng tiếng Việt của
doanh nghiệp yêu cầu đăng
ký chỉ khác tên doanh nghiệp đã
đăng ký bởi ký hiệu "&";
c) Tên viết tắt của doanh nghiệp
yêu cầu đăng ký trùng với
tên viết tắt của doanh nghiệp
đã đăng ký;
d) Tên bằng tiếng nước
ngoài của doanh nghiệp yêu cầu
đăng ký trùng với tên bằng
tiếng nước ngoài của doanh
nghiệp đã đăng ký;
đ) Tên của doanh nghiệp yêu cầu
đăng ký khác với tên của
doanh nghiệp đã đăng ký bởi
số tự nhiên, số thứ tự
hoặc các chữ cái tiếng Việt
(A, B, C,...) ngay sau tên riêng của doanh
nghiệp đó, trừ trường
hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng
ký là doanh nghiệp con của doanh nghiệp
đã đăng ký.
e) Tên của doanh nghiệp yêu cầu
đăng ký khác với tên của
doanh nghiệp đã đăng ký bởi
từ "tân" ngay trước,
hoặc "mới" ngay sau tên
của doanh nghiệp đã đăng
ký.
g) Tên của doanh nghiệp yêu cầu
đăng ký chỉ khác tên của
doanh nghiệp đã đăng ký bởi
các từ "Bắc", "miền
Bắc", "Nam", "miền
Nam", "Trung", "miền
Trung", "Tây", "miền
Tây", "Đông", "miền
Đông", trừ trường hợp
doanh nghiệp yêu cầu đăng
ký là doanh nghiệp con của doanh nghiệp
đã đăng ký.
h) Các trường hợp tên gây nhầm
lẫn khác theo quyết định
của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư.
Điều 11. Các vấn đề
khác liên quan đến đặt tên
doanh nghiệp
1. Căn cứ quy định tại
Chương này, trong thời hạn
ba tháng kể từ khi Nghị định
này có hiệu lực Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh tập hợp
danh mục doanh nghiệp trùng tên và
doanh nghiệp có tên gây nhầm lẫn
với tên của doanh nghiệp khác
trên phạm vi địa phương;
Trung tâm thông tin doanh nghiệp quốc
gia tập hợp và đưa danh
mục doanh nghiệp trùng tên và doanh
nghiệp có tên gây nhầm lẫn với
doanh nghiệp khác trong cả nước
lên trang thông tin doanh nghiệp trong nước
của hệ thống thông tin doanh
nghiệp quốc gia.
2. Các doanh nghiệp đăng ký trước
khi Nghị định này có hiệu
lực có tên gây nhầm lẫn với
tên doanh nghiệp khác không bị buộc
phải đăng ký đổi tên.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu
tư hướng dẫn chi tiết
việc đặt tên doanh nghiệp
quy định tại Chương
này.
Chương
IV
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG
KÝ KINH DOANH ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP HOẠT ĐỘNG THEO LUẬT
DOANH NGHIỆP
Điều 12. Hồ sơ đăng
ký kinh doanh
1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh
đối với công ty trách nhiệm
hữu hạn và công ty cổ phần
bao gồm:
a) Đơn đăng ký kinh doanh
lập theo mẫu do Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định;
b) Điều lệ công ty;
c) Danh sách thành viên đối với
công ty trách nhiệm hữu hạn
có từ hai thành viên trở lên, danh
sách cổ đông sáng lập đối
với công ty cổ phần.
Đối với công ty kinh doanh các
ngành, nghề phải có vốn pháp
định, thì phải có thêm xác nhận
của cơ quan có thẩm quyền
hoặc chứng chỉ hợp pháp
chứng minh về số vốn của
công ty.
Đối với công ty kinh doanh các
ngành, nghề phải có chứng chỉ
hành nghề, thì phải có thêm bản
sao hợp lệ chứng chỉ hành
nghề của một trong số
những người quản lý công
ty theo quy định tại khoản
12 Điều 3 Luật Doanh nghiệp.
2. Hồ sơ đăng ký kinh doanh
đối với công ty hợp danh
bao gồm:
a) Đơn đăng ký kinh doanh
lập theo mẫu do Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định;
b) Điều lệ công ty;
c) Danh sách thành viên hợp danh.
Đối với công ty kinh doanh các
ngành, nghề phải có vốn pháp
định, thì phải có thêm xác nhận
của cơ quan có thẩm quyền
hoặc chứng chỉ hợp pháp
chứng minh về số vốn của
công ty.
Đối với công ty kinh doanh các
ngành, nghề phải có chứng chỉ
hành nghề, thì phải có thêm bản
sao hợp lệ chứng chỉ hành
nghề của các thành viên hợp
danh.
3. Hồ sơ đăng ký kinh doanh
đối với doanh nghiệp tư
nhân bao gồm:
Đơn đăng ký kinh doanh lập
theo mẫu do Bộ Kế hoạch
và Đầu tư quy định.
Đối với doanh nghiệp tư
nhân kinh doanh các ngành, nghề phải
có vốn pháp định, thì phải
có thêm xác nhận của cơ quan
có thẩm quyền hoặc chứng
chỉ hợp pháp chứng minh về
số vốn của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp tư
nhân kinh doanh các ngành, nghề phải
có chứng chỉ hành nghề, thì
phải có thêm bản sao hợp lệ
chứng chỉ hành nghề của
chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc
giám đốc quản lý doanh nghiệp.
Điều 13. Trình tự và thủ
tục đăng ký kinh doanh
Trình tự và thủ tục đăng
ký kinh doanh được thực
hiện như sau:
1. Người thành lập doanh nghiệp
hoặc người đại diện
theo uỷ quyền nộp đủ
hồ sơ theo quy định tại
Điều 12 Nghị định
này tại Phòng đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh nơi doanh nghiệp
đặt trụ sở chính. Thành
viên sáng lập, cổ đông sáng lập,
chủ sở hữu công ty, chủ
sở hữu doanh nghiệp tư
nhân, thành viên hợp danh cùng với
người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp liên
đới chịu trách nhiệm về
tính chính xác, trung thực của nội
dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
không được yêu cầu người
thành lập doanh nghiệp nộp thêm
bất kỳ giấy tờ nào khác
ngoài hồ sơ quy định tại
Điều 12 Nghị định
này đối với từng loại
hình doanh nghiệp.
2. Khi tiếp nhận hồ sơ,
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
phải trao giấy biên nhận về
việc nhận hồ sơ cho người
nộp hồ sơ. Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh chịu
trách nhiệm về tính hợp lệ
của hồ sơ, không chịu trách
nhiệm về những hành vi vi phạm
pháp luật của doanh nghiệp xảy
ra sau đăng ký kinh doanh.
3. Phòng đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp
trong thời hạn mười lăm
ngày, kể từ ngày nhận hồ
sơ, nếu có đủ các điều
kiện sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc
danh mục ngành, nghề cấm kinh
doanh;
b) Tên doanh nghiệp được
đặt đúng theo quy định
tại Chương III Nghị định
này.
c) Hồ sơ đăng ký kinh doanh
hợp lệ theo quy định tại
khoản 3 Điều 3 Luật Doanh
nghiệp;
d) Nộp đủ lệ phí đăng
ký kinh doanh theo quy định.
Sau khi được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh, doanh nghiệp được
khắc dấu và có quyền sử
dụng con dấu của mình.
4. Trường hợp hồ sơ
không hợp lệ hoặc tên doanh
nghiệp được đặt
không đúng theo quy định, thì
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
phải thông báo bằng văn bản
cho người thành lập doanh nghiệp
biết trong thời hạn bảy
ngày, kể từ ngày nhận hồ
sơ. Thông báo phải nêu rõ nội
dung cần sửa đổi và cách
thức sửa đổi. Quá thời
hạn nói trên mà không có thông báo, thì
tên của doanh nghiệp coi như
được chấp nhận, hồ
sơ đăng ký kinh doanh được
coi là hợp lệ.
5. Nếu sau mười lăm ngày,
kể từ ngày nộp hồ sơ
đăng ký kinh doanh, mà không nhận
được Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, thì người
thành lập doanh nghiệp có quyền
khiếu nại đến Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh, nơi tiếp
nhận hồ sơ đăng ký
kinh doanh. Sau thời hạn bảy
ngày, kể từ ngày nộp đơn
khiếu nại, mà không nhận được
trả lời của Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh, thì người
thành lập doanh nghiệp có quyền
khiếu nại lên Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh hoặc kiện ra
Toà hành chính cấp tỉnh nơi nộp
hồ sơ đăng ký kinh doanh
theo quy định của pháp luật.
6. Kể từ khi được
cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh, doanh nghiệp có quyền
hoạt động kinh doanh mà không
cần phải xin phép bất cứ
cơ quan nhà nước nào, trừ
trường hợp doanh nghiệp
kinh doanh ngành, nghề phải có điều
kiện.
7. Trong thời hạn bảy ngày,
kể từ ngày cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh cho doanh
nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh gửi bản sao Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh đến Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Trung tâm thông tin
doanh nghiệp, cơ quan thuế, cơ
quan thống kê, cơ quan quản lý
ngành kinh tế - kỹ thuật cùng
cấp, cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện nơi doanh nghiệp
đặt trụ sở chính.
8. Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh do Phòng đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh cấp có hiệu
lực trong phạm vi toàn quốc.
Điều 14. Đăng ký lập
chi nhánh, văn phòng đại diện
1. Khi lập chi nhánh, văn phòng đại
diện, doanh nghiệp phải gửi
thông báo tới Phòng đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh nơi đặt
chi nhánh, văn phòng đại diện.
Nội dung thông báo gồm có:
a) Tên và địa chỉ trụ sở
chính của doanh nghiệp;
b) Ngành, nghề kinh doanh của doanh
nghiệp;
c) Tên chi nhánh, văn phòng đại
diện dự định thành lập;
tên phải kèm theo chữ "Chi nhánh"
đối với đăng ký thành
lập chi nhánh và chữ "Văn
phòng đại diện" đối
với trường hợp đăng
ký thành lập văn phòng đại
diện;
d) Họ tên, số chứng minh nhân
dân, chữ ký và nơi cư trú của
người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp;
đ) Tên và địa chỉ trụ
sở chi nhánh, văn phòng đại
diện;
e) Nội dung, phạm vi hoạt động
của chi nhánh, văn phòng đại
diện;
g) Họ tên, nơi cư trú, số
chứng minh nhân dân của người
đứng đầu chi nhánh, văn
phòng đại diện.
2. Kèm theo thông báo quy định tại
khoản 1 Điều này, phải
có:
a) Bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Bản sao Điều lệ công
ty đối với công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty cổ phần,
công ty hợp danh.
c) Quyết định bằng văn
bản, kèm bản sao biên bản họp
của Hội đồng thành viên
đối với công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên,
của chủ sở hữu công ty
đối với công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên, của
Hội đồng quản trị
đối với công ty cổ phần,
của các thành viên hợp danh đối
với công ty hợp danh về việc
thành lập chi nhánh, văn phòng đại
diện.
Đối với chi nhánh kinh doanh
các ngành nghề phải có chứng
chỉ hành nghề, thì phải có thêm
bản sao chứng chỉ hành nghề
của ít nhất một trong số
người những người
làm việc tại chi nhánh, văn phòng
đại diện.
3. Nếu ngành, nghề kinh doanh của
chi nhánh phù hợp với ngành, nghề
kinh doanh của doanh nghiệp, nội
dung hoạt động của văn
phòng đại diện phù hợp
với nội dung hoạt động
của doanh nghiệp thì trong thời
hạn bảy ngày, kể từ ngày
nhận được thông báo, Phòng
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
cấp Giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động của chi nhánh,
văn phòng đại diện.
Sau khi được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt
động, chi nhánh, văn phòng đại
diện được khắc dấu
và có quyền sử dụng con dấu
của mình.
4. Trường hợp doanh nghiệp
lập chi nhánh, văn phòng đại
diện tại tỉnh, thành phố
khác nơi doanh nghiệp đặt
trụ sở chính, thì trong thời
hạn bảy ngày, kể từ ngày
được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện,
doanh nghiệp phải thông báo bằng
văn bản tới Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở
chính và bổ sung vào hồ sơ đăng
ký kinh doanh.
5. Việc lập chi nhánh, văn phòng
đại diện của doanh nghiệp
ở nước ngoài được
thực hiện theo quy định
của pháp luật nước đó.
Trong thời hạn mười lăm
ngày, kể từ ngày chính thức
mở chi nhánh, văn phòng đại
diện ở nước ngoài, doanh
nghiệp phải thông báo bằng văn
bản cho Phòng đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh nơi doanh nghiệp
đặt trụ sở chính để
bổ sung vào hồ sơ đăng
ký kinh doanh.
Điều 15. Đăng ký bổ
sung, thay đổi ngành, nghề kinh
doanh
1. Khi bổ sung, thay đổi ngành,
nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi
thông báo đến Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh
nghiệp đã đăng ký. Nội
dung thông báo gồm có:
a) Tên doanh nghiệp, số đăng
ký kinh doanh, ngày cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh;
b) Địa chỉ trụ sở
chính của doanh nghiệp;
c) Ngành, nghề kinh doanh đã đăng
ký;
d) Ngành, nghề đăng ký bổ
sung hoặc thay đổi;
đ) Họ tên, số chứng minh
nhân dân, chữ ký và nơi cư trú
của người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp.
Đối với bổ sung, thay đổi
ngành, nghề phải có vốn pháp
định, thì phải có thêm xác nhận
của cơ quan có thẩm quyền
hoặc chứng chỉ hợp pháp
chứng minh số vốn của
doanh nghiệp.
Đối với bổ sung, thay đổi
ngành, nghề phải có chứng chỉ
hành nghề, thì phải có thêm bản
sao hợp lệ chứng chỉ hành
nghề theo quy định.
Kèm theo thông báo phải có quyết định
bằng văn bản và bản sao
biên bản họp của Hội đồng
thành viên đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên, của chủ sở hữu
công ty đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành
viên, của Đại hội đồng
cổ đông đối với công
ty cổ phần và của các thành
viên hợp danh đối với công
ty hợp danh về việc bổ
sung, thay đổi ngành, nghề kinh
doanh.
2. Khi nhận thông báo, Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh phải
trao giấy biên nhận và thực
hiện đăng ký bổ sung, thay
đổi ngành, nghề kinh doanh trong
thời hạn bảy ngày, kể
từ ngày nhận thông báo.
Điều 16. Đăng ký thay đổi
địa chỉ trụ sở chính
của doanh nghiệp
1. Khi chuyển địa chỉ trụ
sở chính đến nơi khác trong
phạm vi tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương, doanh nghiệp
gửi thông báo đến Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh. Nội
dung thông báo gồm có:
a) Tên doanh nghiệp, số đăng
ký kinh doanh, ngày cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh;
b) Địa chỉ trụ sở
chính của doanh nghiệp;
c) Địa chỉ trụ sở
chính dự định chuyển đến;
d) Họ tên, số chứng minh nhân
dân, chữ ký và nơi cư trú của
người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp.
Kèm theo thông báo phải có quyết định
bằng văn bản và bản sao
biên bản họp của Hội đồng
thành viên đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên, của chủ sở hữu
công ty đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành
viên, của Đại hội đồng
cổ đông đối với công
ty cổ phần và của các thành
viên hợp danh đối với công
ty hợp danh về việc đăng
ký thay đổi địa chỉ
trụ sở chính của doanh nghiệp.
Khi nhận thông báo, Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh phải
trao giấy biên nhận và thực
hiện đăng ký thay đổi
địa chỉ trụ sở chính
của doanh nghiệp trong thời
hạn bảy ngày, kể từ ngày
nhận thông báo.
Sau thời hạn bảy ngày nói trên
mà doanh nghiệp vẫn không được
đăng ký thay đổi trụ
sở chính, thì doanh nghiệp vẫn
có quyền chuyển sang trụ sở
mới, nhưng phải gửi thông
báo về địa chỉ trụ
sở mới cho tất cả các
chủ nợ biết trước
khi chuyển địa chỉ.
2. Khi chuyển địa chỉ trụ
sở chính của doanh nghiệp sang
tỉnh khác, doanh nghiệp gửi
thông báo đến Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh
nghiệp đã đăng ký và Phòng
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
nơi doanh nghiệp dự định
đặt trụ sở mới. Nội
dung thông báo gồm có:
a) Tên doanh nghiệp, số đăng
ký kinh doanh, ngày và nơi cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh;
b) Địa chỉ trụ sở
chính của doanh nghiệp;
c) Địa chỉ trụ sở
chính dự định chuyển đến;
d) Họ tên, số chứng minh nhân
dân, chữ ký và nơi cư trú của
người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp.
Kèm theo thông báo gửi đến Phòng
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
nơi doanh nghiệp dự định
đặt trụ sở mới, phải
có Điều lệ công ty và danh sách
thành viên đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn có từ hai
thành viên trở lên, danh sách cổ đông
sáng lập đối với công ty
cổ phần, danh sách thành viên hợp
danh đối với công ty hợp
danh; quyết định bằng văn
bản và bản sao biên bản họp
của Hội đồng thành viên
đối với công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên,
của chủ sở hữu công ty
đối với công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên, của
Đại hội đồng cổ
đông đối với công ty cổ
phần và của các thành viên hợp
danh đối với công ty hợp
danh.
Trường hợp tên của doanh
nghiệp không trùng hoặc không gây
nhầm lẫn với tên của doanh
nghiệp đã đăng ký trong phạm
vi địa phương nơi doanh
nghiệp chuyển đến, thì
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh,
nơi doanh nghiệp dự định
đặt trụ sở mới, đăng
ký việc chuyển đổi địa
chỉ trụ sở chính và cấp
lại Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh cho doanh nghiệp trong thời
hạn mười lăm ngày kể
từ ngày nhận được
thông báo.
Trường hợp tên của doanh
nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn
với tên của doanh nghiệp đã
đăng ký trong phạm vi địa
phương nơi doanh nghiệp chuyển
đến, thì trong thời hạn
bảy ngày, kể từ ngày nhận
được thông báo, Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh, nơi doanh
nghiệp dự định đặt
trụ sở mới phải thông
báo bằng văn bản cho doanh nghiệp
biết, đồng thời hướng
dẫn doanh nghiệp chọn tên khác
và thay đổi các nội dung có liên
quan trong hồ sơ của doanh nghiệp.
Trong trường hợp này, Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh đăng
ký chuyển đổi địa
chỉ trụ sở chính khi doanh nghiệp
thực hiện đúng các yêu cầu
nói trên.
Trong thời hạn bảy ngày, kể
từ ngày được cấp lại
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi
bản sao hợp lệ đến
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh,
nơi trước đây doanh nghiệp
đã đăng ký kinh doanh.
3. Việc thay đổi địa
chỉ trụ sở chính của doanh
nghiệp không làm thay đổi quyền
và nghĩa vụ của doanh nghiệp.
Điều 17. Đăng ký đổi
tên doanh nghiệp
1. Khi đổi tên, doanh nghiệp
gửi thông báo đến Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh, nơi doanh
nghiệp đã đăng ký. Nội
dung thông báo gồm có:
a) Tên hiện tại của doanh nghiệp;
số đăng ký kinh doanh và ngày
cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh;
b) Địa chỉ trụ sở
chính của doanh nghiệp;
c) Tên dự kiến thay đổi;
d) Họ tên, số chứng minh nhân
dân, chữ ký và nơi cư trú của
người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp.
Kèm theo thông báo phải có quyết định
bằng văn bản và bản sao
biên bản họp của Hội đồng
thành viên đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn, của chủ
sở hữu công ty đối với
công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên, của Đại
hội đồng cổ đông đối
với công ty cổ phần và của
các thành viên hợp danh đối với
công ty hợp danh về việc đổi
tên doanh nghiệp.
2. Khi nhận thông báo, Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh phải
trao giấy biên nhận và thực
hiện đăng ký đổi tên
doanh nghiệp trong thời hạn
bảy ngày kể từ ngày nhận
thông báo, nếu tên dự kiến thay
đổi của doanh nghiệp không
trái với quy định về đặt
tên doanh nghiệp.
3. Việc thay đổi tên của
doanh nghiệp không làm thay đổi
quyền và nghĩa vụ của doanh
nghiệp.
Điều 18. Đăng ký thay đổi
người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp
1. Trường hợp công ty hợp
danh tiếp nhận thành viên hợp
danh, khai trừ thành viên hợp danh,
có thành viên hợp danh rút khỏi công
ty, thì công ty hợp danh gửi thông
báo đến Phòng đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh, nơi công ty đăng
ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm
có:
a) Tên công ty, số đăng ký kinh
doanh, ngày cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh;
b) Địa chỉ trụ sở
chính của công ty;
c) Họ tên, nơi cư trú của
thành viên hợp danh mới; của
thành viên hợp danh bị khai trừ
hoặc tự nguyện rút khỏi
công ty;
d) Chữ ký của tất cả thành
viên hợp danh hoặc thành viên hợp
danh được ủy quyền.
Khi nhận thông báo, Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy
biên nhận và thực hiện đăng
ký thay đổi thành viên hợp danh
trong thời hạn bảy ngày, kể
từ ngày nhận thông báo.
2. Trường hợp thay đổi
người đại diện theo
pháp luật của công ty trách nhiệm
hữu hạn và công ty cổ phần,
thì công ty gửi thông báo đến
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
nơi công ty đã đăng ký. Nội
dung thông báo gồm có:
a) Tên công ty, số đăng ký kinh
doanh, ngày cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh;
b) Địa chỉ trụ sở
chính của công ty;
c) Họ tên, số chứng minh nhân
dân, chức danh, nơi cư trú của
người đang là đại diện
theo pháp luật của công ty;
d) Họ tên, số chứng minh nhân
dân, chức danh, nơi cư trú của
người thay thế làm đại
diện theo pháp luật của công
ty;
đ) Họ tên và chữ ký của
Chủ tịch Hội đồng
thành viên đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên, của đại diện
có thẩm quyền của chủ
sở hữu công ty đối với
công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên, của Chủ tịch
Hội đồng quản trị
đối với công ty cổ phần
và công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên theo mô hình Hội đồng
quản trị. Trường hợp
Chủ tịch Hội đồng
thành viên, Chủ tịch Hội đồng
quản trị hoặc người
đại diện theo pháp luật
của công ty bỏ trốn khỏi
nơi cư trú, bị tạm giam,
bị bệnh tâm thần hoặc
các bệnh khác mà không thể nhận
thức, làm chủ được
bản thân hoặc từ chối
ký tên vào thông báo của công ty, thì phải
có họ tên và chữ ký của các
thành viên Hội đồng thành viên
hoặc các thành viên Hội đồng
quản trị đã tham dự và
biểu quyết nhất trí về
việc thay đổi người
đại diện theo pháp luật
của công ty.
Kèm theo thông báo phải có quyết định
và bản sao biên bản họp của
Hội đồng thành viên đối
với công ty trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên, của
chủ sở hữu công ty đối
với công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên, của Hội
đồng quản trị đối
với công ty cổ phần và công
ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên tổ chức theo mô hình có
Hội đồng quản trị.
Khi nhận thông báo, Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh phải
trao giấy biên nhận và thực
hiện đăng ký thay đổi
thành viên hợp danh trong thời hạn
bảy ngày, kể từ ngày nhận
thông báo.
Điều 19. Đăng ký thay đổi
vốn đầu tư của chủ
doanh nghiệp tư nhân và vốn điều
lệ của công ty
1. Khi tăng, giảm vốn đầu
tư đã đăng ký, chủ doanh
nghiệp tư nhân phải thông báo
về việc thay đổi vốn
với Phòng đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh nơi doanh nghiệp đã
đăng ký. Nội dung thông báo gồm
có:
a) Tên doanh nghiệp, số đăng
ký kinh doanh, ngày cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh;
b) Họ tên, số chứng minh nhân
dân, chữ ký và nơi cư trú của
chủ doanh nghiệp;
c) Địa chỉ trụ sở
chính của doanh nghiệp;
d) Ngành, nghề kinh doanh;
đ) Mức vốn đầu tư
đã đăng ký, mức vốn
đăng ký thay đổi, phương
thức và thời điểm thay
đổi vốn đầu tư.
Khi nhận thông báo, Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy
biên nhận và thực hiện đăng
ký thay đổi vốn đầu
tư trong thời hạn bảy ngày,
kể từ ngày nhận thông báo.
2. Khi tăng, giảm vốn điều
lệ, công ty gửi thông báo đến
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
nơi công ty đã đăng ký. Nội
dung thông báo gồm có:
a) Tên công ty, số đăng ký kinh
doanh, ngày cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh;
b) Địa chỉ trụ sở
chính của công ty;
c) Ngành, nghề kinh doanh;
d) Vốn điều lệ đã
đăng ký và vốn điều
lệ đăng ký sau khi tăng hoặc
giảm; phương thức và thời
điểm thực hiện tăng
hoặc giảm vốn;
đ) Họ tên, số chứng minh
nhân dân, chữ ký và nơi cư trú
của người đại diện
theo pháp luật của công ty hoặc
của thành viên hợp danh được
ủy quyền đối với
công ty hợp danh.
Kèm theo thông báo phải có quyết định
và bản sao biên bản họp của
Hội đồng thành viên đối
với công ty trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên, của
chủ sở hữu công ty đối
với công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên, của Đại
hội đồng cổ đông đối
với công ty cổ phần và của
các thành viên hợp danh đối với
công ty hợp danh; đối với
trường hợp giảm vốn
điều lệ, kèm theo thông báo còn
phải có thêm bảng cân đối
tài sản của công ty tại thời
điểm quyết định giảm
vốn điều lệ.
Khi nhận thông báo, Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy
biên nhận và thực hiện đăng
ký tăng, giảm vốn cho công ty
trong thời hạn bảy ngày, kể
từ ngày nhận được
thông báo.
3. Trường hợp giảm vốn
đối với doanh nghiệp kinh
doanh ngành, nghề phải có vốn
pháp định, thì Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh chỉ đăng
ký giảm vốn đầu tư
hoặc giảm vốn điều
lệ, nếu mức vốn đăng
ký sau khi giảm không thấp hơn
mức vốn pháp định áp dụng
đối với ngành, nghề đó.
Điều 20. Đăng ký thay đổi
thành viên công ty
1. Không thực hiện đăng
ký thay đổi cổ đông sáng
lập công ty cổ phần; việc
thay đổi cổ đông công ty
cổ phần được đăng
ký tại Sổ đăng ký cổ
đông của công ty; việc đăng
ký do Chủ tịch Hội đồng
quản trị thực hiện trên
cơ sở chứng từ xác nhận
chuyển nhượng cổ phần
hoặc mua cổ phần mới phát
hành của công ty.
Cổ đông là tổ chức nước
ngoài, cá nhân người nước
ngoài không thường trú ở Việt
Nam chỉ được đăng
ký vào Sổ đăng ký cổ đông
và trở thành cổ đông của
công ty, nếu tổng số cổ
phần của các cổ đông nước
ngoài chưa vượt quá 30% tổng
số cổ phần được
quyền phát hành của công ty.
2. Việc đăng ký thay đổi
thành viên công ty trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên được
thực hiện như sau:
a) Đối với trường
hợp thay đổi do công ty tiếp
nhận thêm thành viên mới, công ty
gửi thông báo đến Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh, nơi công
ty đã đăng ký. Thông báo phải
có các nội dung chủ yếu sau
đây:
- Tên công ty;
- Số đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ trụ sở
chính;
- Tên, trụ sở chính (đối
với thành viên là tổ chức),
họ tên, số chứng minh nhân dân
hoặc số hộ chiếu (đối
với thành viên là cá nhân), quốc tịch,
giá trị vốn góp và phần vốn
góp, thời điểm góp vốn,
loại tài sản góp vốn, số
lượng và giá trị của từng
loại tài sản góp vốn của
các thành viên mới;
- Phần vốn góp đã thay đổi
tương ứng đối với
thành viên hiện có sau khi tiếp nhận
thêm thành viên mới;
- Vốn điều lệ của
công ty sau đăng ký tiếp nhận
thêm thành viên mới;
- Họ tên, số chứng minh nhân
dân, chữ ký của người đại
diện theo pháp luật của công
ty.
Kèm theo thông báo phải có quyết định
và bản sao biên bản họp của
Hội đồng thành viên về
việc tiếp nhận thêm thành viên
mới, giấy tờ xác nhận
việc góp vốn của thành viên
mới vào công ty; đối với
thành viên là tổ chức nước
ngoài, phải có thêm bản sao hợp
lệ Giấy phép thành lập hoặc
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh; đối với thành
viên là cá nhân người nước
ngoài phải có thêm bản sao hộ
chiếu còn hiệu lực của
người đó.
Khi nhận thông báo, Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy
biên nhận và đăng ký thay đổi
thành viên, đăng ký tăng vốn
điều lệ công ty trong thời
hạn bảy ngày, kể từ ngày
nhận thông báo. Trường hợp
thành viên mới là tổ chức nước
ngoài hoặc cá nhân người nước
ngoài không thường trú tại Việt
Nam, thì việc đăng ký thay đổi
thành viên chỉ thực hiện khi
phần góp vốn của các cổ
đông nước ngoài chưa vượt
quá 30% vốn điều lệ của
công ty.
b) Đối với trường
hợp thay đổi thành viên do chuyển
nhượng phần góp vốn, công
ty gửi thông báo đến Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh, nơi công
ty đã đăng ký kinh doanh. Thông
báo phải có các nội dung chủ
yếu sau đây:
- Tên công ty;
- Số đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ trụ sở
chính;
- Tên, địa chỉ trụ sở
chính (đối với tổ chức)
hoặc họ và tên, số chứng
minh nhân dân hoặc số hộ chiếu
(đối với cá nhân), quốc
tịch, phần vốn góp của
thành viên chuyển nhượng;
- Tên, địa chỉ trụ sở
chính (đối với tổ chức)
hoặc họ và tên, số chứng
minh nhân dân hoặc số hộ chiếu
(đối với cá nhân), quốc
tịch của người nhận
chuyển nhượng và phần vốn
góp tương ứng vào công ty sau
chuyển nhượng;
- Thời điểm thực hiện
chuyển nhượng;
- Họ tên, chữ ký, số chứng
minh nhân dân của người đại
diện theo pháp luật của công
ty, của người chuyển nhượng
và người nhận chuyển nhượng.
Kèm theo thông báo phải có hợp đồng
chuyển nhượng và các giấy
tờ chứng thực đã hoàn tất
việc chuyển nhượng, có
xác nhận của công ty. Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh nhận
thông báo, trao giấy biên nhận và
thực hiện đăng ký thay đổi
thành viên trong thời hạn bảy
ngày, kể từ khi nhận thông báo;
nếu người nhận chuyển
nhượng là tổ chức nước
ngoài, người nước ngoài
không thường trú tại Việt
Nam, thì việc đăng ký thay đổi
thành viên được thực hiện,
khi phần góp vốn của các cổ
đông nước ngoài chưa vượt
quá 30% vốn điều lệ của
công ty.
c) Đối với thay đổi
thành viên do thừa kế, công ty gửi
thông báo thay đổi thành viên đến
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
nơi doanh nghiệp đã đăng
ký kinh doanh. Thông báo phải có các nội
dung chủ yếu sau đây:
- Tên công ty;
- Số đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ trụ sở
chính;
- Họ tên, số chứng minh nhân
dân hoặc số hộ chiếu,
quốc tịch, phần vốn góp
của thành viên để lại thừa
kế;
- Họ tên, số chứng minh nhân
dân hoặc số hộ chiếu (nếu
có), quốc tịch, chữ ký và phần
vốn góp của từng người
nhận thừa kế;
- Thời điểm thừa kế;
- Họ tên, chữ ký, số chứng
minh nhân dân của người đại
diện theo pháp luật của công
ty.
Kèm theo thông báo phải có bản sao
các giấy tờ chứng thực
việc thừa kế. Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh nhận
thông báo, trao giấy biên nhận và
thực hiện đăng ký thay đổi
thành viên trong thời hạn bảy
ngày, kể từ khi nhận thông báo.
Điều 21. Quyền khiếu nại
của doanh nghiệp
Sau thời hạn bảy ngày, kể
từ ngày gửi thông báo bổ sung
thay đổi nội dung đăng
ký kinh doanh quy định tại các
Điều 15, 16, 17, 18, 19, và 20 của
Nghị định này đến
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh,
mà doanh nghiệp không được
đăng ký bổ sung, thay đổi
nội dung đăng ký kinh doanh như
quy định, thì có quyền khiếu
nại theo quy định tại khoản
5 Điều 13 của Nghị định
này.
Điều 22. Thông báo tạm ngừng
hoạt động
Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt
động phải thông báo bằng
văn bản cho Phòng đăng ký
kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh
nghiệp đã đăng ký và cơ
quan thuế ít nhất mười
lăm ngày trước khi tạm ngừng
hoạt động. Nội dung thông
báo gồm có:
1. Tên doanh nghiệp, số đăng
ký kinh doanh và ngày cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh;
2. Địa chỉ trụ sở
chính của doanh nghiệp;
3. Ngành, nghề kinh doanh;
4. Thời hạn tạm ngừng
hoạt động, ngày bắt đầu
và ngày kết thúc thời hạn tạm
ngừng hoạt động;
5. Lý do tạm ngừng hoạt động;
6. Họ tên, số chứng minh nhân
dân, chữ ký của người đại
diện theo pháp luật của doanh
nghiệp.
Kèm theo thông báo phải có quyết định
và biên bản họp của Hội
đồng thành viên đối với
công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên, của chủ
sở hữu công ty đối với
công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên, của Đại
hội đồng cổ đông đối
với công ty cổ phần và của
các thành viên hợp danh (đối
với công ty hợp danh).
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
nhận thông báo và ghi vào sổ theo
dõi.
Điều 23. Thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh
1. Trường hợp cơ quan đăng
ký kinh doanh phát hiện nội dung kê
khai trong đăng ký kinh doanh là giả
mạo, thì ra thông báo về vi phạm
và quyết định thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh.
2. Trường hợp chủ sở
hữu doanh nghiệp tư nhân, thành
viên công ty trách nhiệm hữu hạn,
cổ đông sáng lập công ty cổ
phần và thành viên hợp danh của
doanh nghiệp đã đăng ký thuộc
đối tượng bị cấm
thành lập doanh nghiệp theo Điều
9 Luật Doanh nghiệp được
xử lý theo các quy định sau đây:
a) Đối với doanh nghiệp
tư nhân, Phòng đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh nơi doanh nghiệp
đã đăng ký ra thông báo vi phạm
và quyết định thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh.
b) Đối với công ty trách nhiệm
hữu hạn và công ty cổ phần,
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
nơi doanh nghiệp đã đăng
ký thông báo bằng văn bản yêu
cầu công ty thay đổi thành viên
hoặc cổ đông thuộc đối
tượng không được quyền
thành lập doanh nghiệp và thực
hiện đăng ký thay đổi
thành viên, cổ đông trong thời
hạn ba tháng kể từ ngày thông
báo. Quá thời hạn nói trên mà không
đăng ký thay đổi thành viên
hoặc cổ đông, thì Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo
vi phạm và quyết định thu
hồi Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh.
c) Đối với công ty hợp
danh, cơ quan đăng ký kinh doanh
gửi thông báo bằng văn bản
yêu cầu công ty thay đổi thành
viên hợp danh thuộc đối
tượng bị cấm thành lập
doanh nghiệp và đăng ký thay đổi
thành viên trong thời hạn mười
lăm ngày, kể từ ngày thông báo.
Quá thời hạn nói trên mà không đăng
ký thay đổi thành viên hợp danh,
thì Phòng đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh công bố vi phạm và quyết
định thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh.
3. Đối với các trường
hợp doanh nghiệp vi phạm điểm
b, c, d và đ khoản 7 Điều
4 của Nghị định này, Phòng
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
thông báo bằng văn bản về
việc vi phạm và yêu cầu người
đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp đến trụ
sở của Phòng để giải
trình. Sau mười lăm ngày, kể
từ ngày hẹn đến được
định trong thông báo mà người
được yêu cầu không đến,
thì Phòng đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh công bố hành vi vi phạm
của doanh nghiệp và thu hồi
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh.
4. Trường hợp doanh nghiệp
không gửi báo cáo theo quy định
tại khoản 3 Điều 116 Luật
Doanh nghiệp đến Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh trong thời
hạn sáu tháng, kể từ ngày có
yêu cầu bằng văn bản theo
quy định tại điểm
d khoản 3 Điều 121 Luật
Doanh nghiệp, thì trong thời hạn
mười lăm ngày, kể từ
ngày kết thúc thời hạn của
yêu cầu báo cáo, Phòng đăng ký
kinh doanh cấp tỉnh gửi thông
báo bằng văn bản yêu cầu
người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp đến
trụ sở của Phòng để
giải trình. Sau mười lăm
ngày, kể từ ngày hẹn đến
được định trong thông
báo mà người được yêu
cầu không đến, thì Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh công bố
công khai hành vi vi phạm và thu hồi
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh.
5. Trường hợp Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh phát hiện
doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề
bị cấm, thì thông báo bằng văn
bản yêu cầu doanh nghiệp chấm
dứt ngay việc kinh doanh ngành, nghề
đó. Nếu doanh nghiệp vẫn
tiếp tục kinh doanh ngành, nghề
bị cấm, thì Phòng đăng ký
kinh doanh cấp tỉnh thu hồi
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh, đồng thời thông
báo với các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền để xử
lý theo quy định của pháp luật.
6. Sau khi ra thông báo về các hành vi vi
phạm của doanh nghiệp theo quy
định tại các khoản 1, 2,
3, 4 và 5 Điều này, Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu
doanh nghiệp làm thủ tục giải
thể theo quy định tại khoản
5 Điều 112 Luật Doanh nghiệp.
Sau sáu tháng, kể từ ngày quyết
định thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh, mà không
nhận được hồ sơ
giải thể doanh nghiệp, thì doanh
nghiệp coi như đã được
giải thể và Phòng đăng ký
kinh doanh cấp tỉnh xoá tên doanh
nghiệp trong Sổ đăng ký
kinh doanh. Trong trường hợp
này, người đại diện
theo pháp luật, tất cả thành
viên đối với công ty trách nhiệm
hữu hạn, chủ sở hữu
công ty đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành
viên, tất cả thành viên Hội
đồng quản trị đối
với công ty cổ phần và tất
cả thành viên hợp danh liên đới
chịu trách nhiệm về các khoản
nợ chưa thanh toán (nếu có),
gồm cả nợ thuế và nghĩa
vụ tài chính chưa thực hiện
của doanh nghiệp đã được
giải thể.
Chương
V
ĐĂNG KÝ KINH DOANH ĐỐI VỚI
HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
Điều 24. Hộ kinh doanh cá thể
1. Hộ kinh doanh cá thể do một
cá nhân hoặc hộ gia đình làm
chủ, chỉ được đăng
ký kinh doanh tại một địa
điểm, sử dụng không quá
mười lao động, không có
con dấu và chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của
mình đối với hoạt động
kinh doanh.
2. Hộ gia đình sản xuất
nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối
và những người bán hàng rong,
quà vặt, làm dịch vụ có thu
nhập thấp không phải đăng
ký kinh doanh. Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
quy định mức thu nhập áp
dụng trên phạm vi địa phương
theo đó hộ gia đình kinh doanh
hoặc làm dịch vụ có thu nhập
thấp hơn mức quy định
không phải đăng ký kinh doanh.
Mức thu nhập thấp được
quy định không được
vượt quá mức khởi điểm
chịu thuế thu nhập cá nhân đối
với người có thu nhập cao.
3. Hộ kinh doanh cá thể có sử
dụng hơn mười lao động
hoặc có hơn một địa
điểm kinh doanh phải chuyển
đổi thành doanh nghiệp.
Điều 25. Quyền đăng
ký kinh doanh
1. Tất cả công dân Việt Nam
đủ 18 tuổi, có năng lực
hành vi dân sự đầy đủ;
các hộ gia đình đều có quyền
đăng ký kinh doanh theo quy định
tại Chương này, trừ những
người chưa thành niên, người
bị hạn chế hoặc bị
mất năng lực hành vi dân sự,
người đang bị truy cứu
trách nhiệm hình sự hoặc đang
phải chấp hành hình phạt tù
hoặc bị Toà án tước quyền
hành nghề.
2. Một cá nhân, hộ gia đình quy
định tại khoản 1 Điều
này chỉ được đăng
ký kinh doanh một hộ kinh doanh cá
thể.
Điều 26. Trình tự và thủ
tục đăng ký kinh doanh đối
với hộ kinh doanh cá thể
1. Cá nhân hoặc người đại
diện hộ gia đình gửi đơn
đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh
cá thể đến Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt
địa điểm kinh doanh.
2. Nội dung đơn đăng
ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể
gồm có:
a) Họ tên, số chứng minh nhân
dân, chữ ký và nơi cư trú của
cá nhân hoặc đại diện hộ
gia đình;
b) Địa chỉ địa điểm
kinh doanh;
c) Ngành, nghề kinh doanh;
d) Số vốn kinh doanh;
Đối với những ngành, nghề
mà luật, pháp lệnh, nghị định
quy định phải có chứng
chỉ hành nghề, thì kèm theo đơn
phải có bản sao hợp lệ
chứng chỉ hành nghề của
cá nhân hoặc đại diện hộ
gia đình.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện không được yêu cầu
người đăng ký kinh doanh
nộp thêm bất cứ giấy tờ
nào khác ngoài hồ sơ quy định
tại khoản này.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện nhận đơn, trao giấy
biên nhận, và cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh cho hộ
kinh doanh cá thể trong thời hạn
bảy ngày, kể từ ngày nhận
đơn, nếu có đủ các
điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc
danh mục ngành, nghề cấm kinh
doanh;
b) Trường hợp hộ kinh doanh
cá thể có tên riêng, thì tên đó không
được trùng với tên của
hộ kinh doanh cá thể đã đăng
ký trong phạm vi huyện;
c) Nộp đủ lệ phí đăng
ký kinh doanh theo quy định.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện không có quyền trì hoãn hoặc
từ chối việc đăng
ký kinh doanh cho hộ kinh doanh cá thể
với bất cứ lý do nào.
4. Trong thời hạn bảy ngày,
kể từ ngày cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh, Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
gửi bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hộ
kinh doanh cá thể cho cơ quan thuế
cùng cấp và Sở chuyên ngành.
5. Nếu sau mười lăm ngày,
kể từ ngày nộp hồ sơ
đăng ký kinh doanh, mà không nhận
được Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, thì người
đăng ký hộ kinh doanh cá thể
có quyền khiếu nại đến
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện, nơi tiếp nhận hồ
sơ đăng ký kinh doanh. Sau thời
hạn bảy ngày, kể từ ngày
nộp đơn khiếu nại,
mà không nhận được trả
lời của Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp huyện, thì người
đăng ký hộ kinh doanh cá thể
có quyền khiếu nại lên Ủy
ban nhân dân cấp huyện hoặc
kiện ra Tòa hành chính cấp tỉnh
nơi nộp hồ sơ đăng
ký kinh doanh theo quy định của
pháp luật.
Điều 27. Thời điểm
kinh doanh
Hộ kinh doanh cá thể có quyền
tiến hành hoạt động kinh
doanh sau khi được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh, trừ trường hợp kinh
doanh các ngành, nghề kinh doanh phải
có điều kiện.
Điều 28. Đăng ký thay đổi
nội dung đăng ký kinh doanh
1. Khi thay đổi nội dung kinh
doanh đã đăng ký, hộ kinh
doanh cá thể thông báo nội dung thay
đổi với Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp huyện nơi đã
cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh.
2. Nếu chuyển địa điểm
kinh doanh sang quận, huyện khác,
hộ kinh doanh cá thể nộp lại
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh cho Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp huyện đã cấp
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh và tiến hành đăng
ký kinh doanh tại Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt
địa điểm kinh doanh mới.
3. Trường hợp tạm ngừng
kinh doanh từ ba mươi ngày trở
lên, hộ kinh doanh cá thể thông báo
với Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện nơi cấp
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh và cơ quan thuế trực
tiếp quản lý.
4. Khi chấm dứt hoạt động
kinh doanh, hộ kinh doanh cá thể phải
nộp lại Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh cho Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện
nơi hộ kinh doanh cá thể đã
đăng ký.
Chương
VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29. Xử lý vi phạm
1. Cán bộ, công chức yêu cầu
người thành lập doanh nghiệp
nộp thêm các giấy tờ, đặt
thêm các thủ tục, điều
kiện đăng ký kinh doanh trái với
Nghị định này; có hành vi cửa
quyền, hách dịch, sách nhiễu,
gây khó khăn, phiền hà đối
với tổ chức, cá nhân trong khi
giải quyết việc đăng
ký kinh doanh, trong kiểm tra các nội
dung đăng ký kinh doanh, thì bị
xử lý kỷ luật theo quy định
của pháp luật.
2. Cán bộ, công chức từ chối
cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh cho người có đủ
điều kiện hoặc cấp
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh cho người không đủ
điều kiện, thì tùy theo tính
chất, mức độ vi phạm
mà bị xử lý kỷ luật hoặc
bị truy cứu trách nhiệm hình
sự theo quy định của pháp
luật.
Trường hợp gây thiệt hại
do hành vi vi phạm quy định tại
khoản này gây ra, thì cán bộ, công
chức có liên quan còn phải bồi
thường cho tổ chức, cá
nhân bị thiệt hại.
3. Người có một trong các hành
vi vi phạm sau đây, thì tùy theo tính
chất, mức độ vi phạm
mà bị xử phạt hành chính hoặc
bị truy cứu trách nhiệm hình
sự theo quy định của pháp
luật:
a) Kinh doanh dưới hình thức
doanh nghiệp tư nhân, công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần, công ty hợp danh, hộ kinh
doanh cá thể mà không đăng ký
kinh doanh theo Nghị định này;
b) Tiếp tục kinh doanh khi đã
bị thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh;
c) Kê khai không trung thực, không chính
xác, không kịp thời đăng
ký thay đổi nội dung trong hồ
sơ đăng ký kinh doanh của
doanh nghiệp;
d) Cố ý định giá tài sản
góp vốn cao hơn giá trị thực
tế;
đ) Không gửi báo cáo tài chính hàng
năm đến Cơ quan đăng
ký kinh doanh, Cơ quan thuế hoặc
gửi báo cáo không trung thực, không
chính xác;
e) Kinh doanh ngành, nghề bị cấm
hoặc không đủ điều
kiện đối với những
ngành nghề kinh doanh có điều
kiện.
Điều 30. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu
lực thi hành sau mười lăm
ngày, kể từ ngày đăng Công
báo; những quy định trước
đây trái với Nghị định
này đều bãi bỏ.
2. Nghị định này thay thế
Nghị định số 02/2000/NĐ-CP
ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Chính
phủ về đăng ký kinh doanh.
3. Bãi bỏ Thông tư liên tịch
số 05/2000/TTLB-BKH-TCCBCP ngày 07 tháng
6 năm 2000 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư và Ban Tổ chức
Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ
Nội vụ) hướng dẫn
việc tổ chức Phòng đăng
ký kinh doanh ở cấp tỉnh và
huyện.
Điều 31. Hướng dẫn
thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này.
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư thống nhất
với Bộ trưởng Bộ
Nội vụ ban hành Quy định
hướng dẫn về tổ chức,
bộ máy, biên chế và tiêu chuẩn
cán bộ đăng ký kinh doanh.
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư có trách nhiệm
hướng dẫn thi hành Nghị
định này.
TM. CHÍNH PHỦ
Thủ tướng
PHAN VĂN KHẢI
|