|
BỘ
KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU
TƯ
----------
Số: 03/2004/TT-BKH |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự
do - Hạnh phúc |
|
| |
Hà Nội,
ngày 29 tháng 6 năm 2004 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn trình tự, thủ
tục đăng ký kinh doanh
theo quy định tại Nghị
định số 109/2004/NĐ-CP
ngày 02 tháng 4 năm 2004 của Chính
phủ về đăng ký kinh doanh
Thực hiện Nghị định
số 109/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm
2004 của Chính phủ về đăng
ký kinh doanh (sau đây viết tắt
là Nghị định 109/2004/NĐ-CP),
Bộ Kế hoạch và Đầu
tư hướng dẫn về trình
tự, thủ tục đăng ký
kinh doanh đối với doanh nghiệp
hoạt động theo Luật Doanh
nghiệp, đối với hộ
kinh doanh cá thể quy định tại
Nghị định số 109/2004/NĐ-CP
và các mẫu giấy tờ dùng trong
đăng ký kinh doanh như sau:
I. ĐĂNG KÝ KINH DOANH ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG
THEO LUẬT DOANH NGHIỆP
1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh
a) Đối với doanh nghiệp
tư nhân:
- Đơn đăng ký kinh doanh,
theo mẫu MĐ-1.
- Xác nhận của cơ quan có thẩm
quyền xác nhận vốn pháp định
được quy định theo
luật, pháp lệnh và nghị định
quy định về vốn pháp định
hoặc chứng chỉ, giấy tờ
hợp pháp chứng minh về số
vốn của doanh nghiệp (đối
với doanh nghiệp kinh doanh ngành,
nghề phải có vốn pháp định).
- Bản sao hợp lệ chứng
chỉ hành nghề của chủ
doanh nghiệp tư nhân hoặc Giám
đốc quản lý doanh nghiệp
(đối với doanh nghiệp kinh
doanh các ngành, nghề phải có chứng
chỉ hành nghề).
b) Đối với công ty trách nhiệm
hữu hạn (TNHH) có hai thành viên trở
lên:
- Đơn đăng ký kinh doanh,
theo mẫu MĐ-2.
- Điều lệ công ty có nội
dung theo quy định tại khoản
2 Điều 10 Nghị định
số 03/2000/NĐ-CP ngày 3 tháng 2 năm
2000 của Chính phủ hướng
dẫn thi hành một số điều
của Luật Doanh nghiệp (sau đây
viết tắt là Nghị định
số 03/2000/NĐ-CP ) và điểm
a khoản 8 Điều 1 Nghị định
số 125/2004/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm
2004 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định
số 03/2000/NĐ-CP ngày 3 tháng 2 năm
2000 hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật
Doanh nghiệp (sau đây viết tắt
là Nghị định số 125/2004/NĐ-CP
).
- Danh sách thành viên, theo mẫu MDS-1.
- Xác nhận của cơ quan có thẩm
quyền xác nhận vốn pháp định
được quy định theo
luật, pháp lệnh và nghị định
quy định về vốn pháp định
hoặc chứng chỉ, giấy tờ
hợp pháp chứng minh về số
vốn của công ty (đối với
công ty kinh doanh ngành, nghề phải
có vốn pháp định).
- Bản sao hợp lệ chứng
chỉ hành nghề của một
trong những thành viên Hội đồng
thành viên, hoặc Giám đốc (Tổng
giám đốc), hoặc một trong
những chức danh quản lý quan
trọng khác do Điều lệ công
ty quy định (đối với
công ty kinh doanh các ngành, nghề phải
có chứng chỉ hành nghề).
c) Đối với công ty cổ phần:
- Đơn đăng ký kinh doanh,
theo mẫu MĐ-3.
- Điều lệ công ty có nội
dung theo quy định tại khoản
3 Điều 10 Nghị định
số 03/2000/NĐ-CP và điểm
b khoản 8 Điều 1 Nghị định
số 125/2004/NĐ-CP.
- Danh sách cổ đông sáng lập,
theo mẫu MDS-2.
- Xác nhận của cơ quan có thẩm
quyền xác nhận vốn pháp định
được quy định theo
luật, pháp lệnh và nghị định
quy định về vốn pháp định
hoặc chứng chỉ, giấy tờ
hợp pháp chứng minh về số
vốn của công ty (đối với
công ty kinh doanh ngành, nghề phải
có vốn pháp định).
- Bản sao hợp lệ chứng
chỉ hành nghề của một
trong những thành viên Hội đồng
quản trị, hoặc Giám đốc
(Tổng giám đốc), hoặc một
trong những chức danh quản lý
quan trọng khác do Điều lệ
công ty quy định (đối với
công ty kinh doanh các ngành, nghề phải
có chứng chỉ hành nghề).
d) Đối với công ty TNHH một
thành viên:
- Đơn đăng ký kinh doanh,
theo mẫu MĐ-4.
- Điều lệ công ty có nội
dung theo quy định tại khoản
2 Điều 10 Nghị định
số 03/2000/NĐ-CP và điểm
a khoản 8 Điều 1 Nghị định
số 125/2004/NĐ-CP.
- Xác nhận của cơ quan có thẩm
quyền xác nhận vốn pháp định
được quy định theo
luật, pháp lệnh và nghị định
quy định về vốn pháp định
hoặc chứng chỉ, giấy tờ
hợp pháp chứng minh về số
vốn của công ty (đối với
công ty kinh doanh ngành, nghề phải
có vốn pháp định).
- Bản sao hợp lệ chứng
chỉ hành nghề của một
trong những thành viên Hội đồng
quản trị, hoặc Chủ tịch
công ty, hoặc Giám đốc (Tổng
giám đốc), hoặc một trong
những chức danh quản lý quan
trọng khác do Điều lệ công
ty quy định (đối với
công ty kinh doanh các ngành, nghề phải
có chứng chỉ hành nghề).
đ) Đối với công ty hợp
danh:
- Đơn đăng ký kinh doanh,
theo mẫu MĐ-5.
- Điều lệ công ty có nội
dung theo quy định tại khoản
4 Điều 10 Nghị định
số 03/2000/NĐ-CP và điểm
c khoản 8 Điều 1 Nghị định
số 125/2004/NĐ-CP.
- Danh sách thành viên, theo mẫu MDS-3.
- Xác nhận của cơ quan có thẩm
quyền xác nhận vốn pháp định
được quy định theo
luật, pháp lệnh và nghị định
quy định về vốn pháp định
hoặc chứng chỉ, giấy tờ
hợp pháp chứng minh về số
vốn của công ty (đối với
công ty kinh doanh ngành, nghề phải
có vốn pháp định).
- Bản sao hợp lệ chứng
chỉ hành nghề của tất
cả thành viên hợp danh (đối
với công ty kinh doanh các ngành, nghề
phải có chứng chỉ hành nghề).
2. Ngành, nghề kinh doanh ghi trong Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh
Ngoài ngành, nghề cấm kinh doanh do
pháp luật quy định, ngành, nghề
kinh doanh ghi trong Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh như sau:
a) Đối với ngành, nghề
mà theo các luật, pháp lệnh, nghị
định quy định kinh doanh
phải có điều kiện, hoặc
có vốn pháp định, hoặc
có chứng chỉ hành nghề, thì
ngành, nghề kinh doanh được
ghi theo ngành, nghề quy định
tại các luật, pháp lệnh, nghị
định đó.
b) Đối với các ngành, nghề
kinh doanh khác, thì ghi theo Danh mục ngành,
nghề kinh doanh sử dụng trong
đăng ký kinh doanh ban hành kèm theo
Thông tư liên tịch số 07/2001/TTLT/BKH-TCTK
ngày 1 tháng 11 năm 2001 của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư
và Tổng cục Thống kê hướng
dẫn ngành, nghề kinh doanh sử
dụng trong đăng ký kinh doanh.
3. Trình tự, thủ tục đăng
ký kinh doanh
a) Người thành lập doanh nghiệp
lập và nộp một bộ hồ
sơ đăng ký kinh doanh quy định
cho từng loại hình doanh nghiệp
theo quy định tại điểm
1 Mục I Thông tư này tại Phòng
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
nơi doanh nghiệp đặt trụ
sở chính.
Người thành lập doanh nghiệp
có thể uỷ quyền bằng văn
bản hoặc hợp đồng
với người đại diện
của mình nộp hồ sơ đăng
ký kinh doanh tại Phòng đăng ký
kinh doanh cấp tỉnh.
b) Khi tiếp nhận hồ sơ
đăng ký kinh doanh, Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh có thể
yêu cầu người đăng
ký kinh doanh xuất trình các loại
giấy tờ sau đây nếu xét
thấy cần thiết:
- Đối với cá nhân tham gia góp
vốn thành lập doanh nghiệp:
+ Người trực tiếp đăng
ký kinh doanh: Giấy chứng minh nhân
dân hoặc hộ chiếu.
+ Người được uỷ
quyền: Giấy chứng minh nhân
dân hoặc hộ chiếu và giấy
uỷ quyền hoặc hợp đồng.
+ Người quản lý công ty, người
đại diện theo pháp luật:
Nộp bản sao sổ hộ khẩu
hoặc Giấy chứng minh nhân dân
hoặc hộ chiếu.
- Đối với tổ chức
tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp:
+ Doanh nghiệp nhà nước: Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh; Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt
Đề án góp vốn vào công ty.
+ Công ty TNHH có hai thành viên trở lên:
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh; Quyết định và
biên bản họp của Hội đồng
thành viên về việc cho phép công ty
tham gia góp vốn.
+ Công ty cổ phần: Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh; Quyết
định và biên bản họp của
Đại hội đồng cổ
đông về việc cho phép công ty
tham gia góp vốn.
+ Công ty TNHH một thành viên: Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh; Quyết định của chủ
sở hữu công ty về việc
cho phép công ty tham gia góp vốn.
+ Công ty hợp danh: Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh; Quyết
định và biên bản họp của
các thành viên hợp danh về việc
cho phép công ty tham gia góp vốn.
+ Hợp tác xã: Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh; Nghị quyết
và biên bản họp của Đại
hội xã viên hoặc giấy tờ
khác theo quy định tại điều
lệ hợp tác xã về việc
cho phép hợp tác xã tham gia góp vốn.
+ Đối với các cơ quan hành
chính nhà nước mà trong ngân sách có
nhiệm vụ chi quy định tại
điểm b khoản 1 Điều
31 và điểm b khoản 1 Điều
33 Luật Ngân sách Nhà nước được
Quốc hội khoá XI, kỳ họp
thứ hai thông qua ngày 16 tháng 12 năm
2002; Giấy tờ của cơ quan
có thẩm quyền về việc
chi cho góp vốn.
+ Đối với tổ chức
chính trị, chính trị xã hội:
Giấy tờ của cơ quan có
thẩm quyền về việc cho
phép tổ chức chính trị, chính
trị xã hội tham gia góp vốn.
+ Đối với các hiệp hội
khác: Giấy tờ của cơ quan
có thẩm quyền cho phép thành lập,
hoạt động và giấy tờ
của cơ quan này về việc
cho phép hiệp hội tham gia góp vốn.
c) Khi tiếp nhận hồ sơ
đăng ký kinh doanh, Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh phải
ghi Giấy biên nhận theo mẫu
MTB-19 và trao cho người nộp
hồ sơ.
d) Người thành lập doanh nghiệp
có thể gửi hồ sơ đăng
ký kinh doanh qua địa chỉ thư
điện tử (Email) của Phòng
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
Khi nhận được hồ sơ
đăng ký kinh doanh gửi qua thư
điện tử, Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính
đầy đủ, hợp lệ
và thông báo cho người thành lập
doanh nghiệp biết thời gian
đến nhận Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh qua số
điện thoại hoặc địa
chỉ thư điện tử của
người thành lập doanh nghiệp
hoặc yêu cầu người thành
lập doanh nghiệp sửa đổi,
bổ sung hồ sơ cho đúng quy
định. Trong trường hợp
này, khi đến nhận Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh, người thành lập doanh
nghiệp phải nộp một bộ
hồ sơ đăng ký kinh doanh
(hồ sơ trên giấy) tại Phòng
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
để đối chiếu và lưu
hồ sơ. Quy định này cũng
áp dụng đối với trường
hợp doanh nghiệp đăng ký
lập chi nhánh, văn phòng đại
diện và đăng ký thay đổi,
bổ sung nội dung đăng ký
kinh doanh.
đ) Trong thời hạn mười
lăm ngày, kể từ ngày nhận
hồ sơ, Phòng đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh cho người thành lập doanh
nghiệp, theo mẫu Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh của
từng loại hình doanh nghiệp
MG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5, nếu có đủ
các điều kiện quy định
tại khoản 3 Điều 13 Nghị
định số 109/2004/NĐ-CP.
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
ghi số Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
theo quy định như sau:
- Mã cấp tỉnh: 2 ký tự (Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này).
- Mã hình thức tổ chức: 1 ký
tự, 0 là doanh nghiệp, 1 là chi nhánh,
2 là văn phòng đại diện.
- Mã loại hình doanh nghiệp: 1 ký
tự, 1 là doanh nghiệp tư nhân,
2 là công ty TNHH có 2 thành viên trở lên,
3 là công ty cổ phần, 4 là công ty
TNHH một thành viên, 5 là công ty hợp
danh.
- Mã số thứ tự của doanh
nghiệp: 6 ký tự, từ 000001 đến
999999.
Ví dụ về ghi số Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh:
- Doanh nghiệp tư nhân có trụ
sở chính tại Hà Nội, được
ghi số Giấy chứng nhận
ĐKKD như sau:
0101000002 (Giấy chứng nhận
ĐKKD cấp cho doanh nghiệp tư
nhân thứ 2 tại Hà Nội)
- Chi nhánh của Công ty cổ phần
có trụ sở chi nhánh tại thành
phố Hồ Chí Minh, được
ghi số Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động như
sau:
4113000003 (Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động cấp
cho chi nhánh thứ 3 của loại
hình công ty cổ phần tại thành
phố Hồ Chí Minh)
- Văn phòng đại diện của
Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên có
trụ sở văn phòng tại Hải
phòng, được ghi số Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt
động như sau:
0222000004 (Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động cấp
cho văn phòng đại diện thứ
4 của loại hình công ty TNHH tại
Hải phòng).
e) Trường hợp hồ sơ
không có đủ giấy tờ theo
quy định tại điểm
1 Mục này, hoặc có nội dung
khai không đủ, không thống nhất
giữa các giấy tờ trong hồ
sơ; hoặc tên doanh nghiệp được
đặt không đúng theo quy định
tại điểm 1, điểm 2
Mục III Thông tư này và các quy định
khác của pháp luật, thì trong thời
hạn bảy ngày, kể từ ngày
nhận hồ sơ, Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh phải
thông báo rõ nội dung yêu cầu sửa
đổi, bổ sung và cách thức
sửa đổi, bổ sung hồ
sơ đăng ký kinh doanh cho người
thành lập doanh nghiệp, theo mẫu
MTB-17.
4. Đăng ký lập chi nhánh, văn
phòng đại diện
a) Đăng ký lập chi nhánh, văn
phòng đại diện có trụ sở
tại tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở
chính:
- Doanh nghiệp gửi thông báo đến
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
nơi doanh nghiệp đã đăng
ký kinh doanh, theo mẫu MTB-1 để
đăng ký lập chi nhánh, mẫu
MTB-2 để đăng ký lập
văn phòng đại diện. Đối
với chi nhánh kinh doanh ngành, nghề
phải có chứng chỉ hành nghề,
thì kèm theo thông báo phải có thêm bản
sao hợp lệ chứng chỉ hành
nghề của ít nhất một trong
số những người làm việc
tại chi nhánh.
- Đối với công ty khi đăng
ký lập chi nhánh, văn phòng đại
diện phải có thêm bản sao hợp
lệ:
+ Công ty TNHH có hai thành viên trở lên:
Quyết định và biên bản
họp của Hội đồng
thành viên về việc lập chi nhánh,
văn phòng đại diện.
+ Công ty cổ phần: Quyết định
và biên bản họp của Hội
đồng quản trị về
việc lập chi nhánh, văn phòng
đại diện.
+ Công ty TNHH một thành viên: Quyết
định của chủ sở hữu
công ty về việc lập chi nhánh,
văn phòng đại diện.
+ Công ty hợp danh: Quyết định
và biên bản họp của các thành
viên hợp danh về việc lập
chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Khi tiếp nhận thông báo, Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh phải
ghi Giấy biên nhận theo mẫu
MTB-19 và trao cho doanh nghiệp.
- Trong thời hạn bảy ngày, kể
từ ngày nhận được
thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động
cho chi nhánh, theo mẫu MG-7; cấp
Giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động cho văn phòng
đại diện theo mẫu MG-8,
nếu có đủ các điều
kiện quy định tại khoản
1 và khoản 3 Điều 14 Nghị
định số 109/2004/NĐ-CP.
Trong thời hạn bảy ngày, kể
từ ngày cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động
cho chi nhánh, văn phòng đại diện,
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
nơi doanh nghiệp đã đăng
ký kinh doanh cấp đổi Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh theo mẫu Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh của từng
loại hình doanh nghiệp MG-1, MG-2,
MG-3, MG-4, MG-5.
b) Đăng ký lập chi nhánh, văn
phòng đại diện tại tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
khác nơi doanh nghiệp đặt
trụ sở chính:
- Doanh nghiệp gửi thông báo đến
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
nơi đặt trụ sở của
chi nhánh, văn phòng đại diện,
theo mẫu MTB-1 để đăng
ký lập chi nhánh, mẫu MTB-2 để
đăng ký lập văn phòng đại
diện; cùng với thông báo phải
có thêm bản sao hợp lệ Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh của doanh nghiệp. Đối
với chi nhánh kinh doanh ngành, nghề
phải có chứng chỉ hành nghề,
thì kèm theo thông báo phải có thêm bản
sao hợp lệ chứng chỉ hành
nghề của ít nhất một trong
số những người làm việc
tại chi nhánh.
- Đối với công ty khi đăng
ký lập chi nhánh, văn phòng đại
diện phải có thêm bản sao hợp
lệ:
+ Công ty TNHH có hai thành viên trở lên:
Điều lệ, quyết định
và biên bản họp của Hội
đồng thành viên về việc
lập chi nhánh, văn phòng đại
diện.
+ Công ty cổ phần: Điều
lệ, quyết định và biên
bản họp của Hội đồng
quản trị về việc lập
chi nhánh, văn phòng đại diện.
+ Công ty TNHH một thành viên: Điều
lệ và quyết định của
chủ sở hữu công ty về
việc lập chi nhánh, văn phòng
đại diện.
+ Công ty hợp danh: Điều lệ,
quyết định và biên bản
họp của các thành viên hợp danh
về việc lập chi nhánh, văn
phòng đại diện.
- Khi tiếp nhận thông báo, Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt
trụ sở chi nhánh, văn phòng đại
diện phải ghi Giấy biên nhận
theo mẫu MTB-19 và trao cho doanh nghiệp.
- Trong thời hạn bảy ngày, kể
từ ngày nhận được
thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh nơi đặt trụ
sở chi nhánh, văn phòng đại
diện của doanh nghiệp cấp
Giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động cho chi nhánh, theo
mẫu MG-7, cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động
cho văn phòng đại diện,
theo mẫu MG-8, nếu có đủ
các điều kiện quy định
tại khoản 1, khoản 2 và khoản
3 Điều 14 Nghị định
số 109/2004/NĐ-CP.
- Trong thời hạn bảy ngày, kể
từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt
động của chi nhánh, văn
phòng đại diện, doanh nghiệp
gửi thông báo đến Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh
nghiệp đã đăng ký kinh doanh
về việc đã lập chi nhánh,
văn phòng đại diện và kèm
theo bản sao hợp lệ Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt
động của chi nhánh, văn
phòng đại diện, để
bổ sung hồ sơ đăng
ký kinh doanh và để được
đổi Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh theo mẫu Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh của từng loại hình doanh
nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5.
c) Khi thay đổi một trong các
nội dung đã đăng ký của
chi nhánh, văn phòng đại diện,
doanh nghiệp gửi thông báo đến
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
nơi đặt trụ sở chi
nhánh, văn phòng đại diện
theo mẫu MTB-3 để được
đổi Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động cho
chi nhánh theo mẫu MG-7, văn phòng
đại diện theo mẫu MG-8.
Đối với thay đổi tên
chi nhánh, văn phòng đại diện,
kèm theo theo thông báo doanh nghiệp phải
có bản sao hợp lệ Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh của doanh nghiệp.
d) Khi thay đổi tên, địa
chỉ chi nhánh, văn phòng đại
diện, ngoài việc thực hiện
quy định tại điểm
c khoản này, doanh nghiệp gửi
thông báo đến Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh
nghiệp đã đăng ký kinh doanh
về việc đã thay đổi
tên, địa chỉ chi nhánh, văn
phòng đại diện và kèm theo bản
sao hợp lệ Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động
của chi nhánh, văn phòng đại
diện, để được
đổi Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh theo mẫu Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh của từng loại hình doanh
nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5.
đ) Khi chấm dứt hoạt động
của chi nhánh, văn phòng đại
diện, doanh nghiệp gửi thông
báo đến Phòng đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh nơi đặt
trụ sở chi nhánh, văn phòng đại
diện, để nộp Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt
động của chi nhánh, văn
phòng đại diện này. Đối
với công ty, kèm theo thông báo phải
có thêm bản sao hợp lệ quyết
định và biên bản họp của
Hội đồng thành viên đối
với công ty TNHH có hai thành viên trở
lên, của chủ sở hữu công
ty đối với công ty TNHH một
thành viên, của Hội đồng
quản trị đối với
công ty cổ phần, của các thành
viên hợp danh đối với công
ty hợp danh về việc chấm
dứt hoạt động của
chi nhánh, văn phòng đại diện;
đồng thời gửi thông báo
đến Phòng đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh nơi doanh nghiệp
đặt trụ sở chính, để
được đổi Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh theo mẫu Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh của từng
loại hình doanh nghiệp MG-1, MG-2,
MG-3, MG-4, MG-5.
e) Trường hợp doanh nghiệp
lập chi nhánh, văn phòng đại
diện ở nước ngoài, thì
trong thời hạn mười lăm
ngày, kể từ ngày chính thức
mở chi nhánh, văn phòng đại
diện, doanh nghiệp gửi thông
báo đến Phòng đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp
đã đăng ký kinh doanh, để
bổ sung hồ sơ đăng
ký kinh doanh và để được
đổi Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh theo mẫu Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh của từng loại hình doanh
nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5.
Khi thay đổi địa chỉ
hoặc chấm dứt hoạt động
của chi nhánh, văn phòng đại
diện ở nước ngoài, thì
trong thời hạn mười lăm
ngày, doanh nghiệp gửi thông báo đến
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
nơi doanh nghiệp đã đăng
ký kinh doanh, để được
đổi Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh theo mẫu Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh của từng loại hình doanh
nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5.
5. Đăng ký bổ sung, thay đổi
ngành, nghề kinh doanh
a) Khi bổ sung, thay đổi ngành,
nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi
thông báo đến Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh
nghiệp đã đăng ký kinh doanh,
theo mẫu MTB-4.
- Nếu ngành, nghề đăng ký
bổ sung là ngành, nghề phải
có vốn pháp định, thì phải
có thêm xác nhận của cơ quan
có thẩm quyền xác nhận vốn
pháp định được xác
định theo quy định của
luật, pháp lệnh và nghị định
quy định về vốn pháp định
hoặc chứng chỉ, giấy tờ
hợp pháp chứng minh về số
vốn của doanh nghiệp.
- Nếu ngành, nghề đăng ký
bổ sung là ngành, nghề phải
có chứng chỉ hành nghề, thì
phải có thêm bản sao hợp lệ
chứng chỉ hành nghề quy định
đối với từng loại
hình doanh nghiệp nêu tại điểm
1 Mục này.
- Đối với công ty kèm theo thông
báo, công ty phải có thêm bản sao
hợp lệ:
+ Công ty TNHH có hai thành viên trở lên:
Quyết định và biên bản
họp của Hội đồng
thành viên về việc bổ sung,
thay đổi ngành, nghề kinh doanh.
+ Công ty cổ phần: Quyết định
và biên bản họp của Đại
hội đồng cổ đông về
việc bổ sung, thay đổi
ngành, nghề kinh doanh.
+ Công ty TNHH một thành viên: Quyết
định của chủ sở hữu
công ty về việc bổ sung, thay
đổi ngành, nghề kinh doanh.
+ Công ty hợp danh: Quyết định
và biên bản họp của các thành
viên hợp danh về việc bổ
sung, thay đổi ngành, nghề kinh
doanh.
b) Khi tiếp nhận thông báo, Phòng
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
phải ghi Giấy biên nhận theo
mẫu MTB-19 và trao cho doanh nghiệp.
c) Trong thời hạn bảy ngày,
kể từ ngày nhận được
thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh đổi Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh cho doanh nghiệp theo mẫu Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh của từng loại hình doanh
nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5, nếu
có đủ các điều kiện
quy định tại khoản 1 Điều
15 Nghị định số 109/2004/NĐ-CP.
6. Đăng ký thay đổi địa
chỉ trụ sở chính của doanh
nghiệp
a) Đăng ký thay đổi địa
chỉ trụ sở chính của doanh
nghiệp trong phạm vi tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
nơi doanh nghiệp đã đăng
ký kinh doanh:
- Doanh nghiệp gửi thông báo đến
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
nơi doanh nghiệp đã đăng
ký kinh doanh, theo mẫu MTB-5.
- Đối với công ty kèm theo thông
báo, công ty phải có thêm bản sao
hợp lệ:
+ Công ty TNHH có hai thành viên trở lên:
Điều lệ, quyết định
và biên bản họp của Hội
đồng thành viên về việc
thay đổi địa chỉ trụ
sở chính của công ty.
+ Công ty cổ phần: Điều
lệ, quyết định và biên
bản họp của Đại hội
đồng cổ đông về việc
thay đổi địa chỉ trụ
sở chính của công ty.
+ Công ty TNHH một thành viên: Điều
lệ, quyết định của
chủ sở hữu công ty về
việc thay đổi địa
chỉ trụ sở chính của công
ty.
+ Công ty hợp danh: Điều lệ,
quyết định và biên bản
họp của các thành viên hợp danh
về việc thay đổi địa
chỉ trụ sở chính của công
ty.
- Khi tiếp nhận thông báo, Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh phải
ghi Giấy biên nhận theo mẫu
MTB-19 và trao cho doanh nghiệp.
- Trong thời hạn bảy ngày, kể
từ ngày nhận thông báo, Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh đổi
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh cho doanh nghiệp theo mẫu
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh của từng loại
hình doanh nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4,
MG-5, nếu có đủ các điều
kiện quy định tại khoản
1 Điều 16 Nghị định
số 109/2004/NĐ-CP.
b) Đăng ký chuyển địa
chỉ trụ sở chính của doanh
nghiệp sang tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương khác
nơi doanh nghiệp đã đăng
ký kinh doanh:
- Doanh nghiệp gửi thông báo đến
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
nơi doanh nghiệp dự định
đặt trụ sở mới, theo
mẫu MTB-5, kèm theo bản sao hợp
lệ Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh. Đồng thời, gửi
thông báo đến Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh
nghiệp đã đăng ký kinh doanh.
- Đối với công ty kèm theo thông
báo, công ty phải có thêm bản sao
hợp lệ:
+ Công ty TNHH có hai thành viên trở lên:
Điều lệ, danh sách thành viên,
quyết định và biên bản
họp của Hội đồng
thành viên về việc thay đổi
địa chỉ trụ sở chính
của công ty.
+ Công ty cổ phần: Điều
lệ, danh sách cổ đông sáng lập,
quyết định và biên bản
họp của Đại hội đồng
cổ đông về việc thay đổi
địa chỉ trụ sở chính
của công ty.
+ Công ty TNHH một thành viên: Điều
lệ, quyết định của
chủ sở hữu công ty về
việc thay đổi địa
chỉ trụ sở chính của công
ty.
+ Công ty hợp danh: Điều lệ,
danh sách thành viên hợp danh, quyết
định và biên bản họp của
các thành viên hợp danh về việc
thay đổi địa chỉ trụ
sở chính của công ty.
- Phòng đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh nơi doanh nghiệp dự
định đặt trụ sở
chính và Phòng đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh nơi doanh nghiệp đã
đăng ký kinh doanh phải ghi Giấy
biên nhận theo mẫu MTB-19 và trao
cho doanh nghiệp.
- Trong thời hạn mười lăm
ngày, kể từ ngày nhận thông
báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh nơi doanh nghiệp dự
định đặt trụ sở
mới thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh của
doanh nghiệp được cấp
trước đây và đổi Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh cho doanh nghiệp theo mẫu Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh của từng loại hình doanh
nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5, nếu
tên doanh nghiệp không trùng hoặc
không gây nhầm lẫn với tên doanh
nghiệp khác cùng loại hình doanh nghiệp
đã đăng ký kinh doanh trong phạm
vi tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương nơi doanh nghiệp
chuyển đến.
- Trường hợp tên doanh nghiệp
trùng hoặc gây nhầm lẫn với
tên doanh nghiệp khác cùng loại hình
doanh nghiệp đã đăng ký kinh
doanh trong phạm vi tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương nơi
doanh nghiệp chuyển đến,
thì trong thời hạn bảy ngày,
kể từ ngày nhận thông báo, Phòng
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
nơi doanh nghiệp dự định
đặt trụ sở mới phải
thông báo cho doanh nghiệp biết và
hướng dẫn doanh nghiệp
chọn tên khác, theo mẫu MTB-17.
- Trong thời hạn bảy ngày, kể
từ ngày cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh cho doanh
nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh gửi thông báo đã
thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh cho Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh nơi trước
đây đã đăng ký kinh doanh
cho doanh nghiệp, kèm theo bản sao
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh mới của doanh nghiệp.
7. Đăng ký đổi tên doanh
nghiệp
a) Khi đổi tên, doanh nghiệp
gửi thông báo đến Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh
nghiệp đã đăng ký kinh doanh,
theo mẫu MTB-6.
Đối với công ty kèm theo thông
báo, công ty phải có thêm bản sao
hợp lệ:
- Công ty TNHH có hai thành viên trở lên:
Quyết định và biên bản
họp của Hội đồng
thành viên về việc đổi
tên công ty.
- Công ty cổ phần: Quyết định
và biên bản họp của Đại
hội đồng cổ đông về
việc đổi tên công ty.
- Công ty TNHH một thành viên: Quyết
định của chủ sở hữu
công ty về việc đổi tên
công ty.
- Công ty hợp danh: Quyết định
và biên bản họp của các thành
viên hợp danh về việc đổi
tên công ty.
b) Khi tiếp nhận thông báo, Phòng
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
phải ghi Giấy biên nhận theo
mẫu MTB-19 và trao cho doanh nghiệp.
c) Trong thời hạn bảy ngày,
kể từ ngày nhận được
thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh đổi Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh cho doanh nghiệp theo mẫu Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh của từng loại hình doanh
nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5, nếu
tên dự kiến thay đổi của
doanh nghiệp được đặt
đúng theo quy định tại điểm
1, điểm 2 Mục III Thông tư
này.
d) Trường hợp tên dự kiến
thay đổi của doanh nghiệp
được đặt không đúng
theo quy định tại điểm
1, điểm 2 Mục III Thông tư
này, thì trong thời hạn bảy
ngày, kể từ ngày nhận được
thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh phải thông báo cho
doanh nghiệp biết và hướng
dẫn doanh nghiệp chọn tên khác,
theo mẫu MTB-17.
8. Đăng ký thay đổi người
đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp
a) Đăng ký thay đổi người
đại diện theo pháp luật
của công ty TNHH, công ty cổ phần:
- Công ty gửi thông báo đến Phòng
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
nơi công ty đã đăng ký kinh
doanh, theo mẫu MTB-8. Kèm theo thông báo,
công ty phải có thêm bản sao hợp
lệ:
+ Đối với công ty TNHH có hai
thành viên trở lên: Quyết định
và biên bản họp của Hội
đồng thành viên về việc
thay đổi người đại
diện theo pháp luật của công
ty.
+ Đối với công ty cổ phần:
Quyết định và biên bản
họp của Hội đồng
quản trị về việc thay
đổi người đại
diện theo pháp luật của công
ty.
+ Công ty TNHH một thành viên: Quyết
định của chủ sở hữu
công ty hoặc của Hội đồng
quản trị đối với
công ty có tổ chức theo mô hình Hội
đồng quản trị về
việc thay đổi người
đại diện theo pháp luật
của công ty.
- Công ty phải xuất trình bản
chính sổ hộ khẩu, hoặc
Giấy chứng minh nhân dân hoặc
hộ chiếu của người
đại diện theo pháp luật
dự kiến thay thế.
- Trường hợp công ty kinh doanh
các ngành, nghề đòi hỏi phải
có chứng chỉ hành nghề mà người
đại diện theo pháp luật
dự kiến thay đổi là người
duy nhất có chứng chỉ hành nghề
này, thì kèm theo thông báo phải có thêm
bản sao hợp lệ chứng chỉ
hành nghề của người đại
diện theo pháp luật dự kiến
thay thế.
- Khi tiếp nhận thông báo, Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh phải
ghi Giấy biên nhận theo mẫu
MTB-19 và trao cho công ty.
- Trong thời hạn bảy ngày, kể
từ ngày nhận được
thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh đổi Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh cho công ty theo mẫu MG-2, MG-3, MG-4.
b) Đăng ký thay đổi thành
viên hợp danh của công ty hợp
danh:
- Khi công ty hợp danh tiếp nhận
thành viên hợp danh, khai trừ thành
viên hợp danh, có thành viên hợp danh
rút khỏi công ty, thì công ty gửi
thông báo đến Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công
ty đã đăng ký kinh doanh, theo
mẫu MTB-7. Thông báo phải được
tất cả các thành viên hợp danh
ký; trường hợp thông báo do một
thành viên hợp danh ký, thì kèm theo thông
báo phải có giấy của các thành
viên hợp danh uỷ quyền cho một
thành viên hợp danh ký thông báo thay đổi
này. Công ty phải xuất trình bản
chính sổ hộ khẩu hoặc
Giấy chứng minh nhân dân hoặc
hộ chiếu của thành viên hợp
danh được tiếp nhận.
- Trường hợp công ty hợp
danh kinh doanh các ngành, nghề đòi
hỏi phải có chứng chỉ
hành nghề, khi tiếp nhận thành
viên hợp danh, kèm theo thông báo phải
có thêm bản sao hợp lệ chứng
chỉ hành nghề của thành viên
được tiếp nhận.
- Khi tiếp nhận thông báo, Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh phải
ghi Giấy biên nhận theo mẫu
MTB-19 và trao cho công ty.
- Trong thời hạn bảy ngày, kể
từ ngày nhận được
thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh đổi Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh cho công ty theo mẫu MG-5.
9. Đăng ký thay đổi vốn
đầu tư của chủ doanh
nghiệp tư nhân và vốn điều
lệ của công ty
a) Khi thay đổi vốn đầu
tư của chủ doanh nghiệp
tư nhân và vốn điều lệ
của công ty, doanh nghiệp gửi
thông báo đến Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh
nghiệp đã đăng ký kinh doanh,
theo mẫu MTB-9 đối với
doanh nghiệp tư nhân và mẫu MTB-10
đối với công ty.
- Đối với công ty kèm theo thông
báo, công ty phải có thêm bảng cân
đối tài sản của công ty
tại thời điểm quyết
định giảm vốn điều
lệ (trường hợp đăng
ký giảm vốn điều lệ)
và bản sao hợp lệ:
+ Đối với công ty TNHH có hai
thành viên trở lên: Quyết định
và biên bản họp của Hội
đồng thành viên về việc
thay đổi vốn điều
lệ.
+ Đối với công ty cổ phần:
Quyết định và biên bản
họp của Đại hội đồng
cổ đông về việc thay đổi
vốn điều lệ.
+ Công ty TNHH một thành viên: Quyết
định của chủ sở hữu
công ty về việc thay đổi
vốn điều lệ.
+ Công ty hợp danh: Quyết định
và biên bản họp của các thành
viên hợp danh về việc thay đổi
vốn điều lệ.
- Trường hợp doanh nghiệp
kinh doanh ngành, nghề phải có vốn
pháp định, khi đăng ký giảm
vốn đầu tư đối
với doanh nghiệp tư nhân hoặc
giảm vốn điều lệ
đối với công ty, thì mức
vốn đăng ký sau khi giảm
không được thấp hơn
mức vốn pháp định áp dụng
đối với ngành, nghề đó.
b) Khi tiếp nhận thông báo, Phòng
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
phải ghi Giấy biên nhận theo
mẫu MTB-19 và trao cho doanh nghiệp.
c) Trong thời hạn bảy ngày,
kể từ ngày nhận được
thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh đổi Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh cho doanh nghiệp theo mẫu Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh của từng loại hình doanh
nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5.
10. Đăng ký thay đổi thành
viên công ty TNHH có hai thành viên trở
lên, thành viên góp vốn công ty hợp
danh
a) Khi công ty TNHH có hai thành viên trở
lên tiếp nhận thành viên, công ty
hợp danh tiếp nhận thành viên
góp vốn mà không làm thay đổi
loại hình công ty, thì công ty gửi
thông báo đến Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh
nghiệp đã đăng ký kinh doanh,
theo mẫu MTB-11. Kèm theo thông báo phải
có quyết định và bản sao
biên bản họp của hội đồng
thành viên về việc tiếp nhận
thêm thành viên mới, giấy tờ
xác nhận việc góp vốn của
thành viên được tiếp nhận
vào công ty, xuất trình bản chính
sổ hộ khẩu hoặc Giấy
chứng minh nhân dân hoặc hộ
chiếu của thành viên được
tiếp nhận; đối với
thành viên là tổ chức nước
ngoài, phải có thêm bản sao hợp
lệ giấy phép thành lập hoặc
giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh; đối với thành
viên là cá nhân người nước
ngoài phải có thêm bản sao hộ
chiếu còn hiệu lực của
người đó.
b) Khi công ty TNHH có hai thành viên trở
lên thay đổi thành viên do chuyển
nhượng phần vốn góp, công
ty hợp danh thay đổi thành viên
góp vốn do chuyển nhượng
phần vốn góp, thì công ty gửi
thông báo đến Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh
nghiệp đã đăng ký kinh doanh,
theo mẫu MTB-12. Kèm theo thông báo phải
có hợp đồng chuyển nhượng
và các giấy tờ chứng thực
đã hoàn tất việc chuyển
nhượng, có xác nhận của
công ty; xuất trình bản chính sổ
hộ khẩu hoặc Giấy chứng
minh nhân dân hoặc hộ chiếu
của thành viên mới.
c) Khi công ty TNHH thay đổi thành
viên do thừa kế, công ty hợp
danh thay đổi thành viên góp vốn
do thừa kế, thì công ty gửi
thông báo đến Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh
nghiệp đã đăng ký kinh doanh,
theo mẫu MTB-13. Kèm theo thông báo phải
có bản sao các giấy tờ chứng
thực việc thừa kế; xuất
trình bản chính sổ hộ khẩu
hoặc Giấy chứng minh nhân dân
hoặc hộ chiếu của thành
viên được thừa kế.
d) Khi tiếp nhận thông báo của
các trường hợp quy định
tại các tiết a, b và c điểm
này, Phòng đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh phải ghi Giấy biên nhận
theo mẫu MTB-19 và trao cho công ty.
đ) Trong thời hạn bảy ngày,
kể từ ngày nhận được
thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh đổi Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh cho công ty theo mẫu MG-2, MG-5.
11. Đăng ký chia công ty
a) Công ty gửi hồ sơ đăng
ký kinh doanh quy định tại điểm
1 Mục I Thông tư này đến
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
nơi công ty đã đăng ký kinh
doanh. Kèm theo hồ sơ, công ty phải
có quyết định chia công ty, biên
bản họp của Hội đồng
thành viên đối với công ty TNHH
có hai thành viên trở lên, của Đại
hội đồng cổ đông đối
với công ty cổ phần.
b) Khi tiếp nhận hồ sơ
của công ty, Phòng đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy
biên nhận theo mẫu MTB-19 và trao
cho công ty.
c) Trong thời hạn mười
lăm ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh cho các công ty được chia
theo mẫu MG-2, MG-3, nếu tên của
công ty được chia được
đặt đúng theo quy định
tại điểm 1, điểm 2
Mục III Thông tư này.
d) Trường hợp tên của công
ty được chia được
đặt không đúng theo quy định
tại điểm 1, điểm 2
Mục III Thông tư này, thì trong thời
hạn bảy ngày, kể từ ngày
nhận được hồ sơ
đăng ký kinh doanh, Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh phải
thông báo cho công ty biết và hướng
dẫn công ty chọn tên khác, theo mẫu
MTB-17.
đ) Phòng đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh phải thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh của công ty bị chia sau khi
cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh cho các công ty được
chia.
e) Đối với công ty có chi nhánh,
văn phòng đại diện, công
ty phải thông báo cho Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt
chi nhánh, văn phòng đại diện
để bổ sung hồ sơ đăng
ký của chi nhánh, văn phòng đại
diện.
g) Trên Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh cấp cho công ty được
chia, ghi ngày cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh là ngày
đã cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh cho công ty bị
chia và ghi ngày cấp đổi là ngày
cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh cho công ty được
chia.
12. Đăng ký tách công ty
a) Công ty gửi hồ sơ đăng
ký kinh doanh quy định tại điểm
1 Mục I Thông tư này đến
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
nơi công ty đã đăng ký kinh
doanh. Kèm theo hồ sơ, công ty phải
có quyết định tách công ty, biên
bản họp của Hội đồng
thành viên đối với công ty TNHH
có hai thành viên trở lên, của Đại
hội đồng cổ đông đối
với công ty cổ phần.
b) Khi tiếp nhận hồ sơ
của công ty, Phòng đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy
biên nhận theo mẫu MTB-19 và trao
cho công ty.
c) Trong thời hạn mười
lăm ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh đổi
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh cho công ty bị tách; cấp
mới Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh cho công ty được
tách nếu tên của công ty được
tách được đặt đúng
theo quy định tại điểm
1, điểm 2 Mục III Thông tư
này.
d) Trường hợp tên của công
ty được tách sau khi tách được
đặt không đúng theo quy định
tại điểm 1, điểm 2
Mục III Thông tư này, thì trong thời
hạn bảy ngày, kể từ ngày
nhận được hồ sơ
đăng ký kinh doanh, Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh phải
thông báo cho công ty biết và hướng
dẫn công ty chọn tên khác, theo mẫu
MTB-17.
13. Đăng ký hợp nhất công
ty
a) Công ty gửi hồ sơ đăng
ký kinh doanh quy định tại điểm
1 Mục I Thông tư này đến
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
nơi công ty hợp nhất dự
định đặt trụ sở.
Kèm theo hồ sơ, công ty phải
có hợp đồng hợp nhất
công ty, các biên bản họp của
Hội đồng thành viên đối
với công ty TNHH có hai thành viên trở
lên, của Đại hội đồng
cổ đông đối với công
ty cổ phần.
b) Khi tiếp nhận hồ sơ
của công ty, Phòng đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy
biên nhận theo mẫu MTB-19 và trao
cho công ty.
c) Trong thời hạn mười
lăm ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh cấp đổi
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh cho công ty hợp nhất
nếu tên của công ty hợp nhất
được đặt đúng
theo quy định tại điểm
1, điểm 2 Mục III Thông tư
này.
d) Trường hợp tên của công
ty hợp nhất được đặt
không đúng theo quy định tại
điểm 1, điểm 2 Mục
III Thông tư này, thì trong thời hạn
bảy ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đăng
ký kinh doanh, Phòng đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh phải thông báo cho
công ty biết và hướng dẫn
công ty chọn tên khác, theo mẫu MTB-17.
đ) Phòng đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh phải thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh của công ty bị hợp nhất
sau khi cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh cho công ty hợp
nhất. Trường hợp công ty
bị hợp nhất có trụ sở
chính tại tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương khác nơi
công ty hợp nhất có trụ sở
chính, thì công ty hợp nhất phải
nộp lại Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh của công ty
bị hợp nhất cho Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đã
cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh cho công ty bị hợp nhất.
e) Đối với công ty bị hợp
nhất có chi nhánh, văn phòng đại
diện, công ty hợp nhất phải
thông báo cho Phòng đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh nơi đặt chi
nhánh, văn phòng đại diện
và nơi công ty hợp nhất để
bổ sung hồ sơ đăng
ký của chi nhánh, văn phòng đại
diện và của công ty hợp nhất.
g) Trên Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh cấp cho công ty hợp
nhất ghi ngày cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh là ngày
đã cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh sớm nhất
cho công ty bị hợp nhất và ghi
ngày cấp đổi là ngày cấp
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh cho công ty hợp nhất.
14. Đăng ký sáp nhập công ty
a) Công ty gửi hồ sơ đăng
ký kinh doanh quy định tại điểm
1 Mục I Thông tư này đến
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
nơi công ty nhận sáp nhập có
trụ sở chính. Kèm theo hồ sơ,
công ty phải có hợp đồng
sáp nhập công ty, các biên bản họp
của Hội đồng thành viên
đối với công ty TNHH có hai thành
viên trở lên, của Đại hội
đồng cổ đông đối
với công ty cổ phần.
b) Khi tiếp nhận hồ sơ
của công ty, Phòng đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy
biên nhận theo mẫu MTB-19 và trao
cho công ty.
c) Trong thời hạn bảy ngày,
kể từ ngày nhận được
hồ sơ Phòng đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh đổi Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh cho công ty nhận sáp nhập.
d) Phòng đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh phải thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh của công ty bị sáp nhập
sau khi cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh cho công ty nhận
sáp nhập. Trường hợp công
ty bị sáp nhập có trụ sở
chính tại tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương khác nơi
công ty nhận sáp nhập có trụ
sở chính, thì công ty nhận sáp nhập
phải nộp lại Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh của
công ty bị sáp nhập cho Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đã
cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh cho công ty bị sáp nhập.
đ) Đối với công ty bị
sáp nhập có chi nhánh, văn phòng đại
diện, công ty nhận sáp nhập
phải thông báo cho Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt
chi nhánh, văn phòng đại diện
và nơi công ty nhận sáp nhập
để bổ sung hồ sơ đăng
ký của chi nhánh, văn phòng đại
diện và của công ty nhận sáp
nhập.
15. Đăng ký chuyển đổi
công ty TNHH có hai thành viên trở lên thành
công ty cổ phần và ngược
lại
a) Công ty gửi hồ sơ đăng
ký kinh doanh quy định tại điểm
1 Mục I Thông tư này đến
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
Kèm theo hồ sơ, công ty phải
có quyết định chuyển đổi
công ty, biên bản họp của Hội
đồng thành viên đối với
công ty TNHH có hai thành viên trở lên,
của Đại hội đồng
cổ đông đối với công
ty cổ phần.
b) Khi tiếp nhận hồ sơ
của công ty, Phòng đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy
biên nhận theo mẫu MTB-19 và trao
cho công ty.
c) Trong thời hạn mười
lăm ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh cho công ty chuyển đổi,
nếu tên của công ty chuyển đổi
được đặt đúng
theo quy định tại điểm
1, điểm 2 Mục III Thông tư
này.
d) Trường hợp tên của công
ty chuyển đổi không được
đặt đúng theo quy định
tại điểm 1, điểm 2
Mục III Thông tư này, thì trong thời
hạn bảy ngày, kể từ ngày
nhận được hồ sơ
đăng ký kinh doanh, Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh phải
thông báo cho công ty biết và hướng
dẫn công ty chọn tên khác, theo mẫu
MTB-17.
đ) Phòng đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh phải thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh của công ty được chuyển
đổi sau khi cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh cho công
ty chuyển đổi.
e) Đối với công ty được
chuyển đổi có chi nhánh, văn
phòng đại diện, công ty chuyển
đổi phải thông báo cho Phòng
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
nơi đặt chi nhánh, văn phòng
đại diện và nơi công ty
chuyển đổi để bổ
sung hồ sơ đăng ký của
chi nhánh, văn phòng đại diện
và của công ty chuyển đổi.
16. Đăng ký chuyển đổi
công ty TNHH một thành viên thành công ty
TNHH có hai thành viên trở lên
a) Trong thời hạn mười
lăm ngày, kể từ ngày nhận
chuyển nhượng, công ty gửi
hồ sơ đăng ký kinh doanh
quy định tại điểm
1 Mục I Thông tư này đến
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
Kèm theo hồ sơ, công ty phải
có hợp đồng chuyển nhượng
công ty.
b) Khi tiếp nhận hồ sơ
của công ty, Phòng đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy
biên nhận theo mẫu MTB-19 và trao
cho công ty.
c) Trong thời hạn mười
lăm ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh cho công ty chuyển đổi,
nếu tên của công ty chuyển đổi
được đặt đúng
theo quy định tại điểm
1, điểm 2 Mục III Thông tư
này.
d) Trường hợp tên của công
ty chuyển đổi không được
đặt đúng theo quy định
tại điểm 1, điểm 2
Mục III Thông tư này, thì trong thời
hạn bảy ngày, kể từ ngày
nhận được hồ sơ
đăng ký kinh doanh, Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh phải
thông báo cho công ty biết và hướng
dẫn công ty chọn tên khác, theo mẫu
MTB-17.
đ) Phòng đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh phải thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh của công ty TNHH một thành viên
sau khi cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh cho công ty TNHH
có hai thành viên trở lên.
e) Đối với công ty TNHH một
thành viên có chi nhánh, văn phòng đại
diện, thì sau khi chuyển đổi,
công ty TNHH có hai thành viên trở lên phải
thông báo cho Phòng đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh nơi đặt chi
nhánh, văn phòng đại diện
và nơi công ty TNHH có hai thành viên trở
lên để bổ sung hồ sơ
đăng ký của chi nhánh, văn
phòng đại diện và của công
ty TNHH có hai thành viên trở lên.
17. Đăng ký chuyển đổi
công ty TNHH một thành viên thành doanh
nghiệp tư nhân
a) Trong thời hạn mười
lăm ngày, kể từ ngày nhận
chuyển nhượng, người
nhận chuyển nhượng gửi
hồ sơ đăng ký kinh doanh
quy định tại điểm
1 Mục I Thông tư này đến
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
Kèm theo hồ sơ, phải có hợp
đồng chuyển nhượng.
b) Khi tiếp nhận hồ sơ
của doanh nghiệp tư nhân, Phòng
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
phải ghi Giấy biên nhận theo
mẫu MTB-19 và trao cho doanh nghiệp
tư nhân.
c) Trong thời hạn mười
lăm ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh cho doanh nghiệp tư nhân, nếu
tên của doanh nghiệp tư nhân
được đặt đúng
theo quy định tại điểm
1, điểm 2 Mục III Thông tư
này.
d) Trường hợp tên của doanh
nghiệp tư nhân không được
đặt đúng theo quy định
tại điểm 1, điểm 2
Mục III Thông tư này, thì trong thời
hạn bảy ngày, kể từ ngày
nhận được hồ sơ
đăng ký kinh doanh, Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh phải
thông báo cho doanh nghiệp tư nhân
biết và hướng dẫn doanh
nghiệp tư nhân chọn tên khác,
theo mẫu MTB-17.
đ) Phòng đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh phải thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh của công ty TNHH một thành viên
sau khi cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp
tư nhân.
e) Đối với công ty TNHH một
thành viên có chi nhánh, văn phòng đại
diện, thì sau khi chuyển đổi,
doanh nghiệp tư nhân phải thông
báo cho Phòng đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh nơi đặt chi nhánh,
văn phòng đại diện và nơi
doanh nghiệp tư nhân có trụ sở
để bổ sung hồ sơ đăng
ký của chi nhánh, văn phòng đại
diện và của doanh nghiệp tư
nhân.
18. Thông báo doanh nghiệp tạm ngừng
hoạt động
a) Trước khi tạm ngừng
hoạt động ít nhất mười
lăm ngày, doanh nghiệp gửi thông
báo đến Phòng đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp
đã đăng ký kinh doanh và cơ
quan thuế, theo mẫu MTB-14.
Đối với công ty kèm theo thông
báo, công ty phải xuất trình bản
sao hợp lệ:
- Đối với công ty TNHH có hai
thành viên trở lên: Quyết định
và biên bản họp của Hội
đồng thành viên về việc
công ty tạm ngừng hoạt động.
- Đối với công ty cổ phần:
Quyết định và biên bản
họp của Hội đồng
quản trị về việc công
ty tạm ngừng hoạt động.
- Công ty TNHH một thành viên: Quyết
định của chủ sở hữu
công ty về việc công ty tạm
ngừng hoạt động.
- Công ty hợp danh: Quyết định
và biên bản họp của các thành
viên hợp danh về việc công ty
tạm ngừng hoạt động.
b) Khi tiếp nhận thông báo, Phòng
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
phải ghi Giấy biên nhận theo
mẫu MTB-19 và trao cho doanh nghiệp.
19. Cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh
a) Cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh trong
trường hợp mất Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh.
Khi mất Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp
phải khai báo với cơ quan Công
an nơi mất Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, Phòng đăng
ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh và thông báo trên phương tiện
thông tin đại chúng ba lần liên
tiếp.
Sau ba mươi ngày kể từ ngày
thông báo, nếu doanh nghiệp không
tìm được Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh đã
mất, thì doanh nghiệp đề
nghị Phòng đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh nơi đã cấp
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh cho doanh
nghiệp. Hồ sơ đề nghị
cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh gồm:
- Đơn đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh;
- Xác nhận của cơ quan Công an
về việc khai báo mất Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh của doanh nghiệp;
- Giấy biên nhận của cơ
quan báo, đài về việc nhận
đăng thông báo Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh đã
mất của doanh nghiệp hoặc
tờ báo đã đăng thông báo
này.
b) Cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh trong
trường hợp bị rách, nát,...
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh.
Trường hợp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh bị
rách, nát..., doanh nghiệp làm lại
thủ tục để được
cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh. Hồ sơ
đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh gồm:
- Đơn đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh;
- Bản chính Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh bị rách, nát...
c) Khi tiếp nhận hồ sơ
của doanh nghiệp trong các trường
hợp nêu tại các tiết a, b điểm
này, Phòng đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh phải ghi giấy biên nhận
theo mẫu MTB-19 và trao cho doanh nghiệp.
Trong thời hạn năm ngày, kể
từ ngày nhận được
hồ sơ, Phòng đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh cấp lại
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh cho doanh nghiệp theo mẫu
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh của từng loại
hình doanh nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4,
MG-5. Số Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh cấp lại
là số ghi trong Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh đã mất,
hoặc bị rách, nát... và trong Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh ghi rõ lần cấp lại.
d) Việc cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động
đối với chi nhánh, văn phòng
đại diện trong trường
hợp mất; bị rách, nát, . áp
dụng theo quy định tại
các tiết a, b điểm này.
20. Đổi Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh đã cấp
theo Luật Doanh nghiệp tư nhân,
Luật Công ty
a) Doanh nghiệp đổi lại
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh được cấp theo
Luật Doanh nghiệp tư nhân, Luật
Công ty để được cấp
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh với số đăng
ký kinh doanh theo quy định tại
Thông tư này, trong các trường
hợp sau:
- Doanh nghiệp mất con dấu;
- Doanh nghiệp đổi tên;
- Doanh nghiệp chuyển trụ sở
chính sang tỉnh, thành phố khác;
- Doanh nghiệp tự nguyện đổi
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh.
b) Trên Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh cấp lại ghi ngày cấp
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh lần đầu và ngày
cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh cấp lại.
21. Thông báo và lưu giữ nội
dung đăng ký kinh doanh
a) Trong thời hạn bảy ngày,
kể từ ngày cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh, đổi
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh, cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh, thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp,
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
gửi bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh, bản
sao đổi Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, bản sao Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh cấp lại, thông báo thu hồi
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh cho Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, cơ quan thuế,
cơ quan thống kê, cơ quan quản
lý ngành kinh tế - kỹ thuật
cùng cấp, Phòng đăng ký kinh doanh
cấp huyện nơi doanh nghiệp
đặt trụ sở chính.
b) Sau khi cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, đổi Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh, cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh, thu hồi
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh, nhận được
thông báo tạm ngừng hoạt động
của doanh nghiệp ..., Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh ghi những
nội dung đăng ký kinh doanh của
doanh nghiệp vào Sổ đăng
ký kinh doanh lưu giữ tại Phòng
đăng ký kinh doanh.
c) Quy định về thông báo và lưu
giữ thông tin tại các tiết a,
b điểm này cũng được
áp dụng đối với Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt
động của chi nhánh, văn
phòng đại diện.
d) Định kỳ vào tuần thứ
hai hàng tháng, Phòng đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh lập báo cáo tình hình
đăng ký kinh doanh của tháng trước
tại tỉnh theo mẫu BC-1 và gửi
về Bộ Kế hoạch và Đầu
tư. Trường hợp Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh đã nối
mạng Internet, thì trước khi
gửi báo cáo bằng văn bản,
có thể sử dụng thư điện
tử (Email) để gửi báo cáo
nhanh qua địa chỉ thư điện
tử bic@business.gov.vn về Bộ
Kế hoạch và Đầu tư.
đ) Đối với Phòng đăng
ký kinh doanh các tỉnh đã nối
mạng với Trung tâm Thông tin doanh
nghiệp, ngoài việc thực hiện
các quy định tại các tiết
a, b, c và d điểm này, sau khi cấp
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh, Phòng đăng ký kinh doanh
có trách nhiệm truyền số liệu
về Trung tâm Thông tin doanh nghiệp
(Cục Phát triển doanh nghiệp
nhỏ và vừa).
II. ĐĂNG KÝ KINH DOANH ĐỐI
VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
1. Trình tự, thủ tục đăng
ký kinh doanh
a) Cá nhân hoặc người đại
diện hộ gia đình nộp đơn
đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh
cá thể đến Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt
địa điểm kinh doanh, theo
mẫu MĐ-6. Đối với
hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh
lưu động trong địa
bàn cấp huyện thì phải chọn
một địa điểm cố
định để đăng ký
kinh doanh như nơi đăng ký
hộ khẩu thường trú, nơi
đăng ký tạm trú, nơi đặt
địa điểm thu mua giao dịch.
Cá nhân hoặc người đại
diện hộ gia đình khi nộp
đơn đăng ký kinh doanh phải
xuất trình bản chính sổ hộ
khẩu hoặc Giấy chứng minh
nhân dân hoặc hộ chiếu của
người đứng tên đăng
ký kinh doanh.
Trường hợp kinh doanh các ngành,
nghề đòi hỏi phải có chứng
chỉ hành nghề, thì kèm theo đơn
phải có thêm bản sao hợp lệ
chứng chỉ hành nghề của
cá nhân hoặc người đại
diện hộ gia đình.
b) Khi tiếp nhận đơn đăng
ký kinh doanh, Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp huyện phải ghi
Giấy biên nhận theo mẫu MTB-20
và trao cho người nộp đơn.
c) Trong thời hạn bảy ngày,
kể từ ngày nhận đơn,
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện nơi đặt địa
điểm kinh doanh của hộ
kinh doanh cá thể cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh cho hộ
kinh doanh cá thể theo mẫu MG-6, nếu
có đủ các điều kiện
quy định tại khoản 2, khoản
3 Điều 26 Nghị định
số 109/2004/NĐ-CP.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện ghi số Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh của
hộ kinh doanh cá thể theo quy định
như sau:
- Mã tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương : 2 ký tự.
- Mã quận, huyện, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh : 1 ký tự.
( Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này)
- Mã loại hình: 1 ký tự, 8 = hộ
kinh doanh cá thể.
- Số thứ tự hộ kinh doanh
cá thể: 6 ký tự, từ 000001 đến
999999.
Ví dụ về ghi số Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh của
hộ kinh doanh cá thể:
- Hộ kinh doanh cá thể có địa
điểm kinh doanh tại quận
Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội,
được ghi số Giấy chứng
nhận ĐKKD như sau:
01C8000002 (Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh cấp cho hộ
kinh doanh cá thể thứ 2 tại
quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà
Nội).
d) Trường hợp không đủ
giấy tờ theo quy định tại
tiết a điểm này, hoặc có
nội dung khai không đủ, hoặc
tên riêng của hộ kinh doanh cá thể
trùng với tên riêng của hộ kinh
doanh cá thể đã đăng ký kinh
doanh trong cùng địa bàn quận,
huyện, thì trong thời hạn năm
ngày, kể từ ngày nhận hồ
sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện phải thông báo rõ
nội dung yêu cầu sửa đổi,
bổ sung và cách thức sửa đổi,
bổ sung cho người đăng
ký kinh doanh, theo mẫu MTB-18.
2. Ngành, nghề kinh doanh ghi trong Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh
Ngành, nghề kinh doanh ghi trong Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh của hộ kinh doanh cá thể
thực hiện theo quy định
tại điểm 2 mục I Thông
tư này.
3. Đăng ký thay đổi nội
dung đăng ký kinh doanh
a) Khi thay đổi nội dung đã
đăng ký kinh doanh, hộ kinh doanh
cá thể gửi thông báo đến
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện nơi hộ kinh doanh cá thể
đã đăng ký, theo mẫu MTB-15.
Trường hợp chuyển sang
kinh doanh các ngành, nghề đòi hỏi
phải có chứng chỉ hành nghề,
thì kèm theo thông báo phải có thêm bản
sao hợp lệ chứng chỉ hành
nghề của cá nhân hoặc người
đại diện hộ gia đình.
b) Khi tiếp nhận thông báo, Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
phải ghi Giấy biên nhận theo
mẫu MTB-20 và trao cho hộ kinh doanh
cá thể.
c) Trong thời hạn năm ngày, kể
từ ngày nhận được
thông báo, Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện nơi hộ
kinh doanh cá thể đã đăng
ký đổi Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh cho hộ kinh
doanh cá thể theo mẫu MG-6.
d) Trường hợp chuyển địa
điểm kinh doanh sang quận, huyện
khác, hộ kinh doanh cá thể gửi
thông báo đến Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ
kinh doanh cá thể đã đăng
ký, theo mẫu MTB-15. Đồng thời
gửi thông báo này đến Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
nơi hộ kinh doanh cá thể dự
định đặt địa
điểm kinh doanh mới, kèm theo
bản sao hợp lệ Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện nơi hộ kinh doanh cá thể
đã đăng ký và cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ
kinh doanh cá thể dự định
đặt địa điểm
kinh doanh mới phải ghi Giấy
biên nhận theo mẫu MTB-20 và trao
cho hộ kinh doanh cá thể.
- Trong thời hạn năm ngày, kể
từ ngày nhận thông báo, Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện
nơi hộ kinh doanh cá thể dự
định đặt địa
điểm kinh doanh mới thu hồi
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh của hộ kinh doanh cá
thể được cấp trước
đây và đổi Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh cho hộ
kinh doanh cá thể theo mẫu MG-6, nếu
tên riêng của hộ kinh doanh cá thể
không trùng với tên riêng của hộ
kinh doanh cá thể đã đăng
ký kinh doanh trong cùng địa bàn quận,
huyện nơi hộ kinh doanh cá thể
chuyển đến.
- Trường hợp tên riêng của
hộ kinh doanh cá thể trùng với
tên riêng của hộ kinh doanh cá thể
khác đã đăng ký kinh doanh trong
cùng địa bàn quận, huyện
nơi hộ kinh doanh cá thể chuyển
đến, thì trong thời hạn
năm ngày, kể từ ngày nhận
thông báo, Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện nơi hộ
kinh doanh cá thể dự định
đặt địa điểm
kinh doanh mới phải thông báo cho
hộ kinh doanh cá thể biết và
hướng dẫn hộ kinh doanh
cá thể chọn tên khác, theo mẫu
MTB-18.
- Trong thời hạn năm ngày, kể
từ ngày cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh cho hộ
kinh doanh cá thể, Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp huyện gửi
thông báo đã thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh cho Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
nơi trước đây hộ kinh
doanh cá thể đã đăng ký kinh
doanh.
4. Đổi Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh đã cấp
trước đây, cấp lại
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh có số đăng ký kinh
doanh theo quy định tại Thông
tư này
a) Từ ngày Thông tư này có hiệu
lực đến ngày 31 tháng 12 năm
2004, Cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện khuyến khích và tạo
điều kiện thuận lợi
cho hộ kinh doanh cá thể đã được
cấp Giấy phép kinh doanh theo quy
định của Nghị định
số 66/HĐBT ngày 2 tháng 3 năm
1992 hoặc được cấp
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh theo quy định tại
Thông tư số 03/2000/TT-BKH ngày 2 tháng
3 năm 2000, đến đăng
ký đổi lại Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh với
số đăng ký kinh doanh quy định
tại Thông tư này.
b) Từ ngày 1 tháng 1 năm 2005, Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
sử dụng mẫu Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh có số
đăng ký kinh doanh quy định
tại Thông tư này để cấp
lại Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh đối với hộ
kinh doanh cá thể đã được
cấp Giấy phép kinh doanh theo quy
định của Nghị định
số 66/HĐBT ngày 2 tháng 3 năm
1992 hoặc đã được cấp
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh theo quy định tại
Thông tư số 03/2000/TT-BKH ngày 2 tháng
3 năm 2000.
c) Ngày cấp đăng ký kinh doanh
trên Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh cấp lại vừa ghi
ngày cấp đăng ký kinh doanh của
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh cũ, vừa ghi ngày cấp
lại.
5. Thông báo hộ kinh doanh cá thể
tạm ngừng kinh doanh
a) Trường hợp tạm ngừng
kinh doanh 30 ngày trở lên, hộ kinh
doanh cá thể gửi thông báo theo mẫu
MTB-16 đến Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ
kinh doanh cá thể đã đăng
ký.
b) Khi tiếp nhận thông báo, Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
phải ghi Giấy biên nhận theo
mẫu MTB-20 và trao cho hộ kinh doanh
cá thể.
6. Thông báo và lưu giữ nội dung
đăng ký kinh doanh
a) Trong thời hạn bảy ngày,
kể từ ngày cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh, đổi
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh, cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh, thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh của hộ
kinh doanh cá thể, Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp huyện phải
gửi bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh, bản
sao đổi Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, bản sao Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh cấp lại, thông báo thu hồi
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh cho cơ quan thuế cùng
cấp.
b) Sau khi cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, đổi Giấy
chứng nhận đăng ký kinh
doanh, cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh, thu hồi
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh, nhận được
thông báo tạm ngừng kinh doanh,. Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
ghi những nội dung đăng
ký kinh doanh của hộ kinh doanh cá
thể vào Sổ đăng ký kinh
doanh lưu giữ tại Cơ quan
đăng ký kinh doanh.
c) Định kỳ vào tuần thứ
nhất hàng tháng, Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp huyện lập
báo cáo tình hình đăng ký kinh doanh
của tháng trước tại huyện,
theo mẫu BC-2 và gửi về Phòng
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
Trường hợp Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp huyện đã nối
mạng Internet, thì trước khi
gửi báo cáo bằng văn bản,
có thể sử dụng thư điện
tử (Email) để gửi báo cáo
nhanh về Phòng đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh.
III. TÊN
DOANH NGHIỆP
1. Tên doanh nghiệp được
đặt theo quy định tại
khoản 1 Điều 24 Luật Doanh
nghiệp và các Điều 7, Điều
8, Điều 9 và Điều 10 Nghị
định số 109/2004/NĐ-CP và
các quy định pháp luật có liên
quan.
2. Ngoài quy định tại điểm
1 Mục này, nhằm hạn chế
khả năng gây trùng, nhầm tên
doanh nghiệp, khi đặt tên doanh
nghiệp cần đảm bảo
một số yêu cầu sau:
a) Doanh nghiệp có thể sử dụng
ngành, nghề kinh doanh để cấu
thành tên doanh nghiệp, nếu doanh
nghiệp có đăng ký kinh doanh ngành,
nghề đó. Khi doanh nghiệp đăng
ký thay đổi ngành, nghề đã
dùng để cấu thành tên doanh nghiệp,
thì doanh nghiệp phải đăng
ký đổi tên.
b) Nếu tên doanh nghiệp sử dụng
các thành tố có tính chất mô tả
chất lượng sản phẩm,
dịch vụ thì phải được
cơ quan quản lý nhà nước
về chất lượng sản
phẩm xác nhận.
c) Tên doanh nghiệp không được
trùng hoặc gây nhầm lẫn với
tên doanh nghiệp khác cùng loại hình
doanh nghiệp đã đăng ký kinh
doanh không bao gồm doanh nghiệp đã
đăng ký kinh doanh nhưng đã
nhưng bị thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh.
d) Tên doanh nghiệp phải viết
bằng tiếng Việt và có thể
viết thêm bằng một hoặc
một số tiếng nước
ngoài bên dưới tên tiếng Việt
với khổ chữ nhỏ hơn.
đ) Các trường hợp sau đây
được coi là nhầm lẫn
với tên của các doanh nghiệp
khác:
- Tên bằng tiếng Việt của
doanh nghiệp yêu cầu đăng
ký được đọc giống
như tên doanh nghiệp đã đăng
ký.
- Tên bằng tiếng Việt của
doanh nghiệp yêu cầu đăng
ký chỉ khác tên doanh nghiệp đã
đăng ký bởi ký hiệu "&".
- Tên viết tắt của doanh nghiệp
yêu cầu đăng ký trùng với
tên viết tắt của doanh nghiệp
đã đăng ký.
- Tên bằng tiếng nước ngoài
của doanh nghiệp yêu cầu đăng
ký trùng với tên bằng tiếng
nước ngoài của doanh nghiệp
đã đăng ký.
- Tên của doanh nghiệp yêu cầu
đăng ký khác với tên doanh nghiệp
đã đăng ký bởi số tự
nhiên, số thứ tự hoặc
các chữ cái tiếng Việt ngay
sau tên riêng của doanh nghiệp đó,
trừ trường hợp doanh nghiệp
yêu cầu đăng ký là doanh nghiệp
con của doanh nghiệp đã đăng
ký. Ví dụ: Công ty cổ phần Xây
dựng Thăng Long A nhầm lẫn
với Công ty cổ phần Xây dựng
Thăng Long (đã đăng ký kinh
doanh trước), trừ trường
hợp Công ty cổ phần Xây dựng
Thăng Long A là doanh nghiệp con của
Công ty cổ phần Xây dựng Thăng
Long.
- Tên của doanh nghiệp yêu cầu
đăng ký khác với tên của
doanh nghiệp đã đăng ký bởi
từ "tân" ngay trước, hoặc
"mới" ngay sau tên doanh nghiệp đã
đăng ký. Tương tự đối
với các trường hợp "cựu"
và "cũ", "hắc" và "đen", "bạch"
và "trắng", ....
- Tên của doanh nghiệp yêu cầu
đăng ký chỉ khác tên của
doanh nghiệp đã đăng ký bởi
các từ "Bắc", "miền Bắc",
"Nam", "miền Nam", "Trung" "miền Trung",
"Tây", "miền Tây", "Đông", "miền
Đông", "Tây Bắc", "miền Tây Bắc",
"Đông Bắc", "miền Đông Bắc",
"Đông Nam", "miền Đông Nam", "Nam
Trung Bộ", "miền Nam Trung Bộ",
"Duyên Hải", "miền Duyên Hải",
.... trừ trường hợp doanh
nghiệp yêu cầu đăng ký là
doanh nghiệp con của doanh nghiệp
đã đăng ký.
3. Đặt tên công ty cổ phần
từ cổ phần hoá công ty nhà nước:
Trước khi quyết định
đặt tên công ty cổ phần
từ cổ phần hoá công ty nhà nước,
công ty nhà nước tham khảo tên
các công ty cổ phần đang hoạt
động, hiện lưu giữ
tại Phòng đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh nơi công ty cổ phần
hoá dự định đặt trụ
sở chính để tránh trùng và gây
nhầm lẫn với tên công ty cổ
phần khác đã đăng ký kinh
doanh.
4. Trong trường hợp cần
thiết để xem xét, trả lời
tên doanh nghiệp khi đăng ký kinh
doanh, Phòng đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh gửi công văn tới Sở
Văn hoá - thông tin, Sở Khoa học
và công nghệ, Viện Khoa học
xã hội Việt Nam (đơn vị
có chức năng nghiên cứu về
ngôn ngữ học) theo mẫu MTB-21
để lấy ý kiến về
tên doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp
trong trường hợp này được
xem xét trên cơ sở tập hợp
ý kiến của các cơ quan trên và
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh,
được quyết định
theo đa số; trường hợp
ý kiến trả lời về tên
doanh nghiệp không được
giải quyết theo đa số,
thì được xem xét và quyết
định theo bên có ý kiến của
Viện Khoa học xã hội Việt
Nam. Phòng đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh có trách nhiệm tổng hợp
và lưu giữ ý kiến của các
cơ quan trả lời về tên
doanh nghiệp. Trường hợp
không đồng ý với ý kiến
về tên doanh nghiệp do các cơ
quan trả lời, doanh nghiệp có
quyền khiếu nại lên Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc kiện
ra Toà Hành chính cấp tỉnh nơi
nộp hồ sơ đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp
luật.
5. Các doanh nghiệp đăng ký kinh
doanh trước khi Nghị định
số 109/2004/NĐ-CP có hiệu lực,
có tên trùng, và tên gây nhầm lẫn
với tên doanh nghiệp khác không bị
buộc phải đăng ký đổi
tên. Phòng đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh khuyến khích và tạo điều
kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp có tên trùng và tên doanh nghiệp
gây nhầm lẫn tự thương
lượng với nhau để
đăng ký đổi tên doanh nghiệp.
IV. ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Thông tư này thay thế Thông tư
số 08/2002/TT-BKH ngày 23 tháng 11 năm
2001 của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư và có hiệu lực
thi hành sau mười lăm ngày, kể
từ ngày đăng công báo.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có vướng mắc, đề nghị
phản ánh kịp thời về Bộ
Kế hoạch và Đầu tư
để nghiên cứu, sửa đổi,
bổ sung.
Bộ trưởng
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU
TƯ
Võ Hồng Phúc
|